Quyết định số 14/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác, sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa việc quản lý tài chính đối với hoạt động cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu trên địa bàn tỉnh.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của Quyết định 14/2007/QĐ-UBND:
- Ban hành biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
- Quyết định chính thức ban hành kèm theo Biểu mức thu phí chi tiết áp dụng cho hoạt động khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Mức thu phí này là căn cứ pháp lý để các cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thu phí khi cung cấp thông tin đất đai cho người có yêu cầu.
- Đối tượng áp dụng và nghĩa vụ nộp phí
- Mọi tổ chức và cá nhân khi có nhu cầu và gửi yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu về đất đai đều có nghĩa vụ phải nộp phí theo đúng mức quy định.
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai chịu trách nhiệm thu phí bao gồm: cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã (phường, thị trấn) và Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh).
- Quy định về tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí
- Tỷ lệ để lại cho đơn vị thu: Đơn vị tổ chức thu phí được phép giữ lại 100% số tiền phí thu được để trang trải toàn bộ các chi phí quản lý, chi phí phục vụ trực tiếp cho công tác khai thác và cung cấp tài liệu đất đai cho các đối tượng có nhu cầu.
- Trách nhiệm công khai và chứng từ: Đơn vị thu phí có nghĩa vụ niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu. Khi thực hiện thu phí, phải cấp chứng từ thu phí hợp pháp cho người nộp; đồng thời phải đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu phí theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm kế toán và lập dự toán: Đơn vị thu phí phải mở sổ sách kế toán đầy đủ để theo dõi, phản ánh chính xác các nghiệp vụ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí theo chế độ kế toán Nhà nước. Hàng năm, đơn vị phải lập dự toán thu, chi gửi cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 1905/2003/QĐ.UB ngày 06 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Các cá nhân và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh An Giang, cùng Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2007/QĐ-UBND | Long Xuyên, ngày 20 tháng 3 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH MỨC THU PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc điều chỉnh, bổ sung mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí tham quan công trình văn hóa và di tích lịch sử; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Biểu mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Tổ chức và cá nhân khi có yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai (như: cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh) thì phải nộp phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo mức thu quy định tại
Điều 3. Tổ chức thu, nộp, quản lý và sử dụng:
1. Đơn vị thu phí được để lại 100% phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai để trang trải chi phí quản lý, phục vụ việc khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của các tổ chức và cá nhân có nhu cầu.
2. Đơn vị thu phí có trách nhiệm niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí tại địa điểm thu phí, khi thu phí phải cấp chứng từ thu phí cho đối tượng nộp phí theo quy định; đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng và quyết toán biên lai thu phí theo quy định hiện hành.
3. Đơn vị tổ chức thu phí phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh thu, nộp, quản lý và sử dụng số tiền phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai theo chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước; lập dự toán thu, chi hàng năm và gửi cho cơ quan tài chính cùng cấp để tổng hợp vào dự toán chi ngân sách hàng năm.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 1905/2003/QĐ.UB ngày 06 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
BIỂU MỨC THU
PHÍ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU ĐẤT ĐAI
(Ban hành kèm theo Quyết định số: /2007/QĐ-UBND ngày tháng 3 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang)
| Loại cung cấp | Đơn vị | Mức thu (đồng) |
| 1. Phí cung cấp thông tin: | | |
| - Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ hộ gia đình, cá nhân | hồ sơ/lần | Không thu |
| - Hồ sơ giao đất, thuê đất của tổ chức | hồ sơ/lần | Không thu |
| - Truy cập, quan sát trên máy tính | giờ | Không thu |
| 2. Phí cung cấp tài liệu: | | |
| a) Bản đồ địa chính: | | |
| - Bản đồ địa chính hiện có: | | |
| + Tỷ lệ 1/500 | bản đồ | 100.000 |
| + Tỷ lệ 1/1.000 | bản đồ | 200.000 |
| + Tỷ lệ 1/ 2.000 | bản đồ | 400.000 |
| + Tỷ lệ 1/ 5.000 | bản đồ | 600.000 |
| - Bản đồ địa chính dạng số: | | |
| + Tỷ lệ 1/500 | ha | 550.000 |
| + Tỷ lệ 1/1.000 | ha | 150.000 |
| + Tỷ lệ 1/2.000 | ha | 50.000 |
| + Tỷ lệ 1/5.000 | ha | 10.000 |
| b) Bản đồ chuyên ngành, chuyên đề: | | |
| - Dạng giấy | bản đồ | 300.000 |
| - Dạng số: | | |
| + Cấp xã | bản đồ | 3.500.000 |
| + Cấp huyện | bản đồ | 7.000.000 |
| + Cấp tỉnh | bản đồ | 12.000.000 |
| c) Sơ đồ số liệu mốc lưới cơ sở | điểm cơ sở | 500.000 |
| d) Sơ đồ số liệu mốc lưới địa chính I, II: | | |
| - Cấp I | điểm địa chính | 320.000 |
| - Cấp II | điểm địa chính | 200.000 |
| 3. Cung cấp số liệu đo đạc bản đồ: | | |
| a) Số liệu trích đo 1 khu đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân | bộ | 150.000 |
| b) Số liệu trích đo bản đồ giao đất cho các dự án, công trình | bộ | 300.000 |
| 4. Tài liệu đất đai: | | |
| a) Sổ kê mục đất | thửa | 100 |
| b) Sổ địa chính | sổ | 600 |
| c) Hồ sơ giao đất tổ chức: | | |
| + Tài liệu dạng văn bản | bộ | 200.000 |
| + Bản đồ | tờ | 50.000 |
| d) Hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ hộ gia đình, cá nhân: | | |
| + Tài liệu dạng văn bản | bộ | 100.000 |
| + Tài liệu dạng bản đồ | tờ | 20.000 |
| đ) Bộ số liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, số liệu, thống kê, kiểm kê đất đai | tờ | 300.000 |
- 1Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 2Quyết định 88/2016/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 3Quyết định 175/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017
- 4Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 538/QĐ-UBND năm 2014 Công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành từ ngày 01/01/1977 - 31/12/2013
- 2Quyết định 88/2016/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang
- 3Quyết định 175/QĐ-UBND năm 2018 về công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần từ ngày 01/01/2017 đến hết ngày 31/12/2017
- 4Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
Quyết định 14/2007/QĐ-UBND ban hành mức thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- Số hiệu: 14/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/03/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Vương Bình Thạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/03/2007
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
