Quyết định 14/2006/QĐ-UBND ban hành Quy chế về mối quan hệ phối hợp hoạt động giữa Ủy ban nhân dân (UBND) các cấp và Hội Nông dân cùng cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Quy chế này thiết lập khung pháp lý quan trọng nhằm tăng cường sự gắn kết, phát huy vai trò của Hội Nông dân trong việc tham gia phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và chăm lo đời sống cho giai cấp nông dân tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1, Điều 2)
- Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy chế phối hợp hoạt động giữa UBND các cấp và Hội Nông dân cùng cấp trên địa bàn tỉnh Kon Tum.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Ban Thường vụ Hội Nông dân Việt Nam các cấp thuộc tỉnh Kon Tum.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm của UBND các cấp trong việc hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất (Điều 5)
- Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp thực hiện chuyển giao tiến bộ khoa học - kỹ thuật nhằm nâng cao trình độ canh tác, thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng và vật nuôi cho nông dân.
- Triển khai các dự án, nguồn vốn hỗ trợ hội viên, nông dân phát triển sản xuất, mở rộng kinh doanh và giải quyết việc làm tại khu vực nông thôn.
- Cung cấp các dịch vụ thiết yếu như giống, vật tư nông nghiệp, dịch vụ thú y, bảo vệ thực vật; hỗ trợ tiêu thụ nông sản và thúc đẩy các mô hình kinh tế hợp tác phát triển theo nhu cầu của nông dân.
- Tập trung giải quyết tốt vấn đề đất ở, đất sản xuất cho nông dân là đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện tốt công tác giao đất, giao rừng gắn liền với việc đảm bảo quyền lợi trực tiếp từ rừng cho người dân.
- Tổ chức đào tạo nghề nông thôn (như may mặc, điện dân dụng, sửa chữa xe máy, nề, mộc...) nhằm tạo việc làm mới và khôi phục các ngành nghề truyền thống tại địa phương.
- Cơ chế tham gia xây dựng chính sách và giám sát của Hội Nông dân (Điều 6, Điều 8)
- Khi xây dựng các chính sách, kế hoạch hoặc giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của nông dân và nhiệm vụ của Hội, UBND các cấp có trách nhiệm thông báo và tạo điều kiện để Hội Nông dân cùng cấp tham gia đóng góp ý kiến.
- Mời lãnh đạo Hội Nông dân cùng cấp tham dự các kỳ họp của UBND khi bàn về các nội dung liên quan đến nông nghiệp, nông dân và nông thôn.
- Đảm bảo sự tham gia của lãnh đạo Hội Nông dân cùng cấp với tư cách thành viên trong các tổ chức tư vấn do UBND thành lập có nội dung hoạt động liên quan đến quyền và nghĩa vụ của nông dân.
- UBND phối hợp với Hội Nông dân tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao; thường xuyên cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật, các mô hình sản xuất tiên tiến và các dự án đầu tư liên quan đến nông dân.
- Tạo điều kiện thuận lợi để Hội Nông dân thực hiện chức năng giám sát, kiểm tra; mời đại diện Hội tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chính sách liên quan đến nông dân; đồng thời kịp thời xem xét, giải quyết các kiến nghị của nông dân theo quy định pháp luật.
- Phối hợp thực hiện các nhiệm vụ chính trị, an ninh quốc phòng (Điều 7)
- Trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn nông thôn, UBND các cấp phối hợp chặt chẽ với Hội Nông dân cùng cấp nhằm chỉ đạo và tạo điều kiện phát huy vai trò trung tâm, nòng cốt của Hội trong các phong trào nông dân.
- Trách nhiệm của Hội Nông dân trong công tác xây dựng tổ chức và tuyên truyền (Điều 9)
- Xây dựng hệ thống tổ chức Hội vững mạnh từ cấp tỉnh đến cơ sở; chủ động phối hợp với UBND cùng cấp đề ra các biện pháp thực hiện tốt chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
- Tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng cho hội viên, nông dân các dân tộc hiểu rõ và chấp hành nghiêm túc pháp luật, đặc biệt là các chính sách về dân tộc, tôn giáo và Điều lệ Hội.
- Nâng cao cảnh giác cách mạng trước âm mưu "Diễn biến hòa bình" của các thế lực thù địch; vận động nông dân xóa bỏ các hủ tục lạc hậu, khắc phục tư tưởng tự ti, ỷ lại, khơi dậy ý chí tự lực vươn lên thoát nghèo và làm giàu chính đáng.
- Trách nhiệm của Hội Nông dân trong phát triển kinh tế - xã hội và thực hiện dân chủ (Điều 10, Điều 11, Điều 12)
- Phát triển kinh tế nông thôn (Điều 10): Hàng năm, Hội Nông dân tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành triển khai các chương trình, dự án phát triển nông nghiệp; hỗ trợ nông dân phát triển kinh tế hộ, kinh tế hợp tác, hợp tác xã và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
- Thực hiện dân chủ và giải quyết khiếu nại (Điều 10): Vận động nông dân thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; tham gia giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, hòa giải các mâu thuẫn trong nội bộ nông dân; tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở trong sạch, vững mạnh.
- Thúc đẩy các phong trào thi đua (Điều 11): Đẩy mạnh 3 phong trào lớn của Hội tại cơ sở; tổ chức cho nông dân nghèo, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số đi tham quan, học tập các mô hình sản xuất hiệu quả; vận động nông dân đóng góp xây dựng hạ tầng nông thôn, bảo vệ môi trường, phòng chống tệ nạn xã hội và tham gia các chương trình giáo dục, xóa mù chữ.
- Xây dựng nguồn lực tài chính (Điều 12): Đẩy mạnh xây dựng Quỹ hỗ trợ nông dân và quỹ Hội ở cơ sở; quản lý, điều hành đúng pháp luật các nguồn vốn, chương trình, dự án đầu tư của Nhà nước và của tỉnh giao cho Hội.
- Chế độ hội họp và sửa đổi quy chế (Điều 13, Điều 14)
- Chế độ hội họp định kỳ (Điều 13): Định kỳ 6 tháng và hàng năm, UBND các cấp và Hội Nông dân cùng cấp tổ chức họp để đánh giá tình hình, rút kinh nghiệm và thống nhất phương hướng phối hợp hoạt động. Khi có công việc đột xuất, hai bên sẽ tổ chức họp bất thường để kịp thời giải quyết.
- Sửa đổi, bổ sung quy chế (Điều 14): Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc hoặc nội dung không còn phù hợp, UBND các cấp và Hội Nông dân cùng cấp sẽ chủ động trao đổi, thống nhất để tiến hành sửa đổi, bổ sung quy chế cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2006/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 06 tháng 04 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA UBND CÁC CẤP VÀ HỘI NÔNG DÂN CÙNG CẤP TỈNH KON TUM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;
Căn cứ Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam;
Căn cứ Quyết định số 17/1998/QĐ-TTg , ngày 24-01-1998 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định về trách nhiệm các bộ, các cấp chính quyền trong việc tạo điều kiện để các cấp Hội Nông dân Việt Nam hoạt động có hiệu quả;
Thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TU, ngày 29-07-2005 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh KonTum, về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Hội nông dân và phong trào nông dân.
Sau khi thống nhất giữa UBND tỉnh và Hội Nông dân Việt Nam tỉnh Kon Tum,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.Ban hành kèm quyết định này Quy chế về mối quan hệ phối hợp hoạt động giữa UBND các cấp và Hội Nông dân cùng cấp tỉnh KonTum.
Điều 2.Các Ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Ban Thường vụ Hội Nông dân Việt Nam các cấp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. UBND TỈNH KON TUM |
QUY CHẾ
MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP HOẠT ĐỘNG GIỮA UBND CÁC CẤP VÀ HỘI NÔNG DÂN CÙNG CẤP TỈNH KON TUM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 14/QĐ-UB ngày 06/04/2006 của UBND tỉnh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1.Mối quan hệ công tác giữa UBND các cấp và Hội Nông dân Việt Nam cùng cấp là mối quan hệ phối hợp, nhằm tạo điều kiện để mỗi bên thực hiện hoàn thành chức năng, nhiệm vụ và nâng cao hiệu quả hoạt động; xây dựng chính quyền và Hội Nông dân các cấp trong tỉnh vững mạnh, thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Điều 2. UBND các cấp của tỉnh có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Hội Nông dân cùng cấp và tạo mọi điều kiện thuận lợi để Hội Nông dân tham gia quản lý nhà nước, quản lý xã hội, chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của giai cấp nông dân, phát huy quyền làm chủ của nông dân, xây dựng Hội Nông dân và giai cấp nông dân ngày càng vững mạnh.
Điều 3. Hội Nông dân là tổ chức chính trị - xã hội của giai cấp nông dân, là thành viên trong hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, có trách nhiệm tham gia xây dựng chính quyền các cấp vững mạnh; tập hợp, vận động hội viên, nông dân thực hiện các chủ trương, Nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, văn hóa - xã hội, an ninh quốc phòng của địa phương.
Chương II
MỐI QUAN HỆ PHỐI HỢP
Điều 4. UBND các cấp thường xuyên phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp tổ chức chỉ đạo, thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, của Nhà nước, nhất là các chủ trương, chính sách liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn, Quy chế dân chủ ở cơ sở, Quyết định 17/1998/QĐ-TTg và Chỉ thị 26/2001/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Hàng năm, UBND các cấp phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp đánh giá kết quả thực hiện Quy chế phối hợp, trên cơ sở đó cùng thảo luận, bàn bạc, quyết định những chương trình phối hợp năm tiếp theo.
UBND các cấp tạo điều kiện thuận lợi cho Hội Nông dân cùng cấp tiếp nhận các chương trình, dự án đầu tư cho nông dân, nông thôn; hàng năm cân đối giao một phần ngân sách đầu tư khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, dạy nghề, giới thiệu việc làm để Hội Nông dân cùng cấp thực hiện.
Điều 5. UBND các cấp chỉ đạo các đơn vị cơ quan chuyên môn phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp tổ chức chuyển giao những tiến độ khoa học - kỹ thuật giúp nông dân nâng cao trình độ canh tác, thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây trồng, vật nuôi; triển khai các dự án, các nguồn vốn giúp hội viên, nông dân phát triển sản xuất, mở rộng kinh doanh, giải quyết việc làm; cung cấp dịch vụ giống, vật tư nông nghiệp, thú y, bảo vệ thực vật, các mặt hàng thiết yếu phục vụ đời sống và tiêu thụ hàng hóa nông sản cho nông dân; phát triển các loại hình kinh tế hợp tác hướng vào dịch vụ sản xuất và đời sống theo nhu cầu của nông dân; giải quyết tốt vấn đề đất ở, đất sản xuất cho nông dân là đồng bào dân tộc thiểu số; thực hiện tốt công tác giao đất, giao rừng gắn với hưởng lợi trực tiếp sản phẩm từ rừng; đào tạo nghề cho nông dân nhằm phát triển những ngành nghề mới ở nông thôn (may mặc, điện dân dụng, sửa chữa xe máy, nề, mộc...) và khôi phục ngành nghề truyền thống.
Điều 6. Khi xây dựng chính sách, kế hoạch và giải quyết các vấn đề có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của nông dân, nhiệm vụ công tác của Hội Nông dân, UBND các cấp cần thông báo và tạo điều kiện để Hội Nông dân cùng cấp tham gia. Các kỳ họp của UBND các cấp bàn về các nội dung có liên quan đến nông dân, nông nghiệp, nông thôn, UBND các cấp mời lãnh đạo Hội Nông dân cùng cấp tham dự và đóng góp ý kiến. Khi thành lập các tổ chức tư vấn của UBND các cấp mà nội dung hoạt động gắn với quyền và nghĩa vụ của nông dân, phải mời lãnh đạo Hội Nông dân cùng cấp tham gia với tư cách thành viên.
Điều 7. Trong quá trình tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn nông thôn, UBND các cấp phối hợp với Hội nông dân cùng cấp tổ chức chỉ đạo và tạo điều kiện để phát huy vai trò trung tâm, nòng cốt của Hội Nông dân trong các phong trào của nông dân.
Điều 8. UBND các cấp phối hợp với Hội Nông dân cùng cấp tổ chức các hoạt động văn hóa - thể thao nhằm nâng cao đời sống tinh thần cho hội viên, nông dân; thường xuyên thông tin về các chủ trương, chính sách mới, các thông tin về khoa học - kỹ thuật, những mô hình, điển hình tiên tiến trong sản xuất và kinh doanh; về tình hình thực hiện các chương trình, mục tiêu kinh tế - xã hội, các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh có liên quan đến quyền lợi và nghĩa vụ của nông dân và tạo điều kiện thuận lợi để Hội Nông dân cùng cấp thực hiện tốt chức năng giám sát và kiểm tra.
Kịp thời xem xét, giải quyết và trả lời những kiến nghị của nông dân theo quy định của pháp luật.
Khi thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát việc chấp hành và thực hiện các chính sách, chế độ liên quan đến quyền và nghĩa vụ của nông dân, UBND các cấp mời đại diện Hội Nông dân cùng cấp tham gia làm thành viên.
Điều 9. Hội Nông dân các cấp có nhiệm vụ xây dựng hệ thống tổ chức Hội từ tỉnh đến cơ sở vững mạnh về mọi mặt, hàng năm phối hợp với UBND cùng cấp có biện pháp thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và nhiệm vụ mục tiêu phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội của tỉnh.
Tổ chức lãnh đạo các cấp Hội Nông dân trong tỉnh phát huy vai trò trung tâm nòng cốt của Hội trong các phong trào nông dân, thường xuyên tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng làm cho hội viên, nông dân các dân tộc trong tỉnh hiểu sâu sắc và thực hiện tốt các chủ trương, Nghị quyết của Đảng chính sách pháp luật của Nhà nước nhất là các chính sách về dân tộc và tôn giáo, nội dung Điều lệ Hội Nông dân Việt Nam; luôn đề cao cảnh giác trước âm mưu “Diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch; nâng cao nhận thức về mọi mặt cho hội viên, nông dân, đặc biệt là vai trò, trách nhiệm của hội viên, nông dân trong công cuộc đổi mới của đất nước. Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, tự ti, ỷ lại; xóa bỏ các phong tục tập quán lạc hậu, có ý thức vươn lên vượt qua đói nghèo, làm giàu chính đáng. Vận động nông dân tích cực hưởng ứng, thực hiện tốt các chủ trương, Nghị quyết của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước góp phần thực hiện thắng lợi các chương trình mục tiêu kinh tế, văn hóa - xã hội, quốc phòng, an ninh trật tự an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh.
Điều 10. Hàng năm, Hội Nông dân tỉnh phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan của tỉnh có kế hoạch, biện pháp triển khai thực hiện các chương trình mục tiêu, dự án phát triển nông nghiệp, kinh tế nông thôn; đẩy mạnh thực hiện các chương trình công tác xã hội. Tổ chức các hoạt động hỗ trợ nông dân phát triển sản xuất, tăng cường lực lượng sản xuất, phát triển kinh tế hộ, kinh tế hợp tác, HTX, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
Vận động nông dân tích cực tham gia thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở. Lãnh đạo Hội Nông dân các cấp tham gia giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của nông dân, những vấn đề vướng mắc trong nội bộ nông dân và nông thôn; tham gia xây dựng hệ thống chính trị cơ sở trong sạch, vững mạnh.
Điều 11. Hàng năm, Hội Nông dân tỉnh có biện pháp đẩy mạnh 3 phong trào lớn tại cơ sở; tổ chức cho nông dân nghèo nhất là đồng bào dân tộc thiểu số đi tham quan học tập các mô hình làm ăn có hiệu quả trên địa bàn tỉnh, vận động nông dân thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước, tham gia xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, tham gia phòng chống tham nhũng, lãng phí và các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự xã hội; tham gia bảo vệ tài nguyên, môi trường; thực hiện chương trình Dân số - Gia đình và Trẻ em; học tập văn hóa xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học, phổ thông cơ sở; đẩy mạnh hoạt động văn hóa – thể thao nâng cao đời sống tinh thần cho nông dân.
Điều 12. Hàng năm, Hội Nông dân tỉnh đẩy mạnh xây dựng Quỹ hỗ trợ nông dân và chỉ đạo xây dựng quỹ Hội ở cơ sở để tạo nguồn lực tài chính phục vụ cho hoạt động Hội; tổ chức điều hành, quản lý các quỹ của Hội, các chương trình, dự án đầu tư của Nhà nước, của tỉnh và các nguồn vốn khác liên quan đến phát triển kinh tế - xã hội nông thôn theo đúng điều lệ, pháp luật quy định.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 13. Định kỳ 6 tháng, năm, UBND các cấp và Hội Nông dân cùng cấp tổ chức họp định kỳ để trao đổi tình hình, rút kinh nghiệm phối hợp hoạt động, bàn nhiệm vụ và biện pháp phối hợp hoạt động cho thời gian tới. Khi có công việc cần thiết UBND các cấp và Hội Nông dân cùng cấp sẽ tổ chức các cuộc họp đột xuất để phối hợp giải quyết kịp thời.
Điều 14. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề gì vướng mắc, chưa phù hợp cần sửa đổi, bổ sung, UBND các cấp và Hội Nông dân cùng cấp sẽ trao đổi thống nhất, tiếp tục hoàn chỉnh quy chế này cho phù hợp./.
- 1Quyết định 17/1998/QĐ-TTg về trách nhiệm của các Bộ, các cấp chính quyền trong việc tạo điều kiện để các cấp Hội nông dân Việt Nam hoạt động của hiệu quả do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Chỉ thị 26/2001/CT-TTg về việc tạo điều kiện để Hội nông dân các cấp tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của nông dân do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Quyết định 38/2011/QĐ-UBND Quy chế phối hợp hoạt động và mối quan hệ công tác giữa Ủy ban nhân dân và Hội Nông dân tỉnh Lào Cai do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 5Quyết định 06/2002/QĐ-UB về Quy chế phối hợp hoạt động giữa Ủy ban nhân dân tỉnh với Hội Nông dân tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 14/2006/QĐ-UBND Quy chế về mối quan hệ phối hợp hoạt động giữa Ủy ban nhân dân các cấp và Hội Nông dân cùng cấp tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 14/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/04/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Hà Ban
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/04/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
