Quyết định 1381/QĐ-TTg năm 2016 do Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số nội dung quan trọng của Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ (KH&CN) và tổ chức KH&CN công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (gọi tắt là Chương trình). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách sửa đổi, bổ sung cốt lõi của văn bản này.
Mục tiêu điều chỉnh của Chương trình
Quyết định mới tập trung vào việc tăng cường năng lực tự chủ cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Mục tiêu của sự điều chỉnh này nhằm phát huy tối đa tính chủ động, sáng tạo, đồng thời nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức này, góp phần mạnh mẽ vào việc phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của quốc gia.
Các chỉ tiêu cụ thể đến năm 2020
Chương trình thiết lập các mục tiêu định lượng cụ thể nhằm thúc đẩy hệ sinh thái doanh nghiệp khoa học và công nghệ, bao gồm:
- Góp phần hình thành và phát triển 3.000 doanh nghiệp khoa học và công nghệ cùng 30 cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ. Trong đó, ưu tiên thành lập tại các viện nghiên cứu, trường đại học, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao và khu công nghệ thông tin tập trung.
- Hỗ trợ 1.000 cá nhân, tổ chức, nhóm nghiên cứu thực hiện hoạt động ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đồng thời tạo điều kiện cho họ tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu tại các cơ sở ươm tạo.
- Hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, hướng tới mục tiêu hình thành các tổ chức đạt trình độ phát triển ngang tầm khu vực và thế giới.
Nội dung các chính sách hỗ trợ chi tiết
Quyết định 1381/QĐ-TTg đã cụ thể hóa các danh mục hỗ trợ thành 3 nhóm chính sách lớn:
1. Hỗ trợ ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ
- Hỗ trợ cơ sở ươm tạo: Ưu tiên các cơ sở nằm trong viện nghiên cứu, trường đại học, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung. Nội dung hỗ trợ bao gồm trang bị thiết bị dùng chung; tài trợ hoạt động tư vấn, đào tạo bồi dưỡng cho cán bộ quản lý, nhân sự làm việc tại cơ sở và các tổ chức, cá nhân tham gia ươm tạo; hỗ trợ tổ chức hội nghị, hội thảo và xây dựng trang thông tin điện tử quảng bá thương hiệu.
- Hỗ trợ hoạt động ươm tạo: Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân tiến hành nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao trên thị trường; hỗ trợ khai thác, sử dụng trang thiết bị và dịch vụ tại các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia cũng như tại các cơ sở ươm tạo.
- Hỗ trợ khởi nghiệp: Thúc đẩy và hỗ trợ trực tiếp cho các hoạt động khởi nghiệp của doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
2. Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ
- Lựa chọn và thực hiện giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước cho các doanh nghiệp có nhu cầu và đáp ứng đủ điều kiện để ứng dụng trực tiếp vào hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Hỗ trợ các doanh nghiệp đã đủ điều kiện xây dựng, hoàn thiện hồ sơ và thực hiện các thủ tục pháp lý để được công nhận chính thức là doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
- Hướng dẫn chi tiết để doanh nghiệp khoa học và công nghệ được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi của Nhà nước, bao gồm: miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; ưu đãi tín dụng, hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh vay vốn từ các tổ chức tín dụng, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các quỹ liên quan khác; ưu đãi về quyền sử dụng đất.
- Hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát triển và hoàn thiện công nghệ nhằm tạo ra các sản phẩm mới có lợi thế cạnh tranh thương mại.
3. Hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Hỗ trợ kinh phí trang bị máy móc, thiết bị thí nghiệm, thử nghiệm chuyên dụng phục vụ trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, phát triển các ý tưởng sáng tạo mới nhằm đạt được các kết quả đủ tiêu chuẩn công bố trên các tạp chí khoa học uy tín trong nước và quốc tế.
- Hỗ trợ nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ và tiến hành sản xuất thử nghiệm các sản phẩm mới có tiềm năng thương mại hóa cao.
- Hỗ trợ thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức (áp dụng cho cả các kết quả nghiên cứu có nguồn gốc kinh phí từ ngân sách nhà nước và ngoài ngân sách nhà nước).
- Hỗ trợ công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nhằm nâng cao năng lực trình độ cho đội ngũ cán bộ nghiên cứu và cán bộ kỹ thuật của tổ chức.
Hoàn thiện cơ chế chính sách và thời gian thực hiện
Chương trình sẽ tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách về phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đồng thời thúc đẩy việc thực hiện cơ chế tự chủ của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Thời gian thực hiện toàn bộ Chương trình được xác định kéo dài đến hết năm 2020.
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Bộ Khoa học và Công nghệ: Chịu trách nhiệm chủ trì, tổ chức hướng dẫn và triển khai thực hiện Chương trình; thực hiện tổng kết, đánh giá kết quả định kỳ để báo cáo lên Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Tài chính: Chịu trách nhiệm hướng dẫn cơ chế tài chính triển khai Chương trình phù hợp với các nội dung sửa đổi, bổ sung năm 2016. Trong giai đoạn chuyển tiếp khi chưa ban hành cơ chế tài chính mới, việc triển khai Chương trình vẫn được áp dụng theo cơ chế tài chính hiện hành.
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Bộ Khoa học và Công nghệ để triển khai thực hiện các nhiệm vụ liên quan trong phạm vi quản lý của mình.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 1381/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1381/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 12 tháng 7 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 592/QĐ-TTG NGÀY 22 THÁNG 5 NĂM 2012 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 80/2007/NĐ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 54/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2016 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 592/QĐ-TTg ngày 22 tháng 5 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm (sau đây gọi tắt là Chương trình) như sau:
1. Điểm 2 Mục I Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“2. Tăng cường năng lực tự chủ cho các tổ chức khoa học và công nghệ công lập nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo và nâng cao hiệu quả hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập, góp phần phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ của quốc gia.”
2. Điểm 1, 2, 3 Mục II Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Góp phần hình thành và phát triển 3000 doanh nghiệp khoa học và công nghệ, 30 cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, trong đó ưu tiên tại các viện nghiên cứu, trường đại học, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung.
2. Hỗ trợ 1000 cá nhân, tổ chức, nhóm nghiên cứu ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng tại các cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ.
3. Hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập, góp phần hình thành các tổ chức khoa học và công nghệ đạt trình độ khu vực và thế giới.”
3. Điểm 1, 2 Mục III Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“1. Hỗ trợ ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ
a) Hỗ trợ cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, ưu tiên cơ sở ươm tạo được thành lập tại các viện nghiên cứu, trường đại học, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung: Hỗ trợ trang thiết bị dùng chung; hoạt động tư vấn, đào tạo bồi dưỡng (cho cán bộ quản lý, người làm việc tại cơ sở ươm tạo và tổ chức, cá nhân tham gia ươm tạo tại cơ sở ươm tạo); tổ chức hội nghị, hội thảo; xây dựng trang thông tin điện tử để quảng bá về cơ sở ươm tạo;
b) Hỗ trợ hoạt động ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ: Hỗ trợ tổ chức, cá nhân nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ để tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh trên thị trường; sử dụng trang thiết bị, dịch vụ tại các phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
c) Hỗ trợ hoạt động khởi nghiệp doanh nghiệp khoa học và công nghệ.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm 3 Mục III Điều 1 như sau:
“2. Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và công nghệ hưởng các chính sách ưu đãi theo quy định.
a) Lựa chọn và giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp có nhu cầu và đủ điều kiện để ứng dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh;
b) Hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện của doanh nghiệp khoa học và công nghệ xây dựng, hoàn thiện hồ sơ, thủ tục để được công nhận là doanh nghiệp khoa học và công nghệ;
c) Hướng dẫn doanh nghiệp khoa học và công nghệ hưởng chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp; ưu đãi tín dụng, hỗ trợ lãi suất, bảo lãnh vay vốn từ các tổ chức tín dụng, Quỹ đổi mới công nghệ quốc gia, Quỹ phát triển khoa học và công nghệ quốc gia và các loại quỹ khác có liên quan; ưu đãi về sử dụng đất;
d) Hỗ trợ doanh nghiệp khoa học và công nghệ phát triển và hoàn thiện công nghệ tạo ra sản phẩm mới có sức cạnh tranh trên thị trường."
5. Điểm 4, 5 Mục III Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“3. Hỗ trợ nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
a) Hỗ trợ trang bị máy móc, thiết bị thí nghiệm, thử nghiệm phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
b) Hỗ trợ hoạt động nghiên cứu, phát triển ý tưởng sáng tạo để có kết quả công bố trên các tạp chí uy tín trong nước và quốc tế;
c) Hỗ trợ nghiên cứu, hoàn thiện công nghệ, sản xuất thử nghiệm sản phẩm mới có khả năng thương mại hóa;
d) Hỗ trợ thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập (kể cả kết quả khoa học và công nghệ có nguồn gốc kinh phí từ ngân sách nhà nước và ngoài nhà nước);
đ) Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực cho cán bộ nghiên cứu và cán bộ kỹ thuật của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.”
6. Điểm 6 Mục III Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“4. Nghiên cứu tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách về phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và thực hiện cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập.”
7. Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 3. Thời gian thực hiện Chương trình: Đến hết năm 2020’’
8. Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:
“Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Chương trình; tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
2. Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế tài chính thực hiện Chương trình phù hợp với các nội dung đã được sửa đổi, bổ sung trong năm 2016. Trong khi chưa ban hành cơ chế tài chính thực hiện Chương trình trong giai đoạn mới, việc triển khai Chương trình được áp dụng cơ chế tài chính hiện hành.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ triển khai các nội dung nhiệm vụ có liên quan của Chương trình.”
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1Thông tư 19/2013/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 49/2014/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn quản lý tài chính của Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 17/2014/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 19/2013/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 1Nghị định 80/2007/NĐ-CP về doanh nghiệp khoa học và công nghệ
- 2Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 3Thông tư 19/2013/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và công nghệ ban hành
- 4Thông tư liên tịch 49/2014/TTLT-BTC-BKHCN hướng dẫn quản lý tài chính của Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Thông tư 17/2014/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 19/2013/TT-BKHCN hướng dẫn quản lý Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ và tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 7Nghị định 54/2016/NĐ-CP Quy định cơ chế tự chủ của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
Quyết định 1381/QĐ-TTg năm 2016 sửa đổi Quyết định 592/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 1381/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/07/2016
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
