TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 138/2025/QĐ-UBND QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP TỈNH THANH HÓA
Quyết định số 138/2025/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương về quản lý và phát triển cụm công nghiệp (CCN) trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của Quyết định này.
- Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định số 138/2025/QĐ-UBND về quản lý, phát triển Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa.
- Người ký: Phó Chủ tịch Mai Xuân Liêm.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 20 tháng 11 năm 2025.
- Ngày hết hiệu lực: Ngày 01 tháng 3 năm 2027 (trừ các trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định số 139/2025/NĐ-CP).
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định việc thực hiện các nội dung liên quan đến địa bàn cấp xã, liên xã trong lĩnh vực quản lý, phát triển cụm công nghiệp theo quy định tại Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Các nội dung quản lý nhà nước khác không quy định tại Quyết định này sẽ thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Quy định về quy mô diện tích cụm công nghiệp
Quyết định phân định rõ quy mô diện tích đối với từng loại hình cụm công nghiệp và địa bàn cụ thể như sau:
- Quy mô chung: Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 10 ha.
- Quy mô đối với khu vực miền núi và cụm công nghiệp làng nghề: Quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 05 ha. Quy định này áp dụng riêng cho các cụm công nghiệp làng nghề và cụm công nghiệp tại các xã miền núi thuộc tỉnh Thanh Hóa, bao gồm: Ngọc Lặc, Thạch Lập, Ngọc Liên, Minh Sơn, Nguyệt Ấn, Kiên Thọ, Cẩm Thạch, Cẩm Thuỷ, Cẩm Tú, Cẩm Vân, Cẩm Tân, Kim Tân, Vân Du, Ngọc Trạo, Thạch Bình, Thành Vinh, Thạch Quảng, Thường Xuân, Luận Thành, Tân Thành, Thắng Lộc, Xuân Chinh, Vạn Xuân, Lương Sơn, Bát Mọt, Yên Nhân, Như Xuân, Thượng Ninh, Hoá Quỳ, Xuân Bình, Thanh Phong, Thanh Quân, Xuân Du, Mậu Lâm, Như Thanh, Yên Thọ, Thanh Kỳ, Xuân Thái, Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Bá Thước, Thiết Ống, Văn Nho, Điền Quang, Điền Lư, Quý Lương, Cổ Lũng, Pù Luông, Hồi Xuân, Nam Xuân, Thiên Phủ, Hiền Kiệt, Phú Lệ, Trung Thành, Phú Xuân, Trung Sơn, Tam Lư, Quan Sơn, Trung Hạ, Na Mèo, Sơn Thuỷ, Sơn Điện, Mường Mìn, Tam Thanh, Mường Lát, Mường Chanh, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý.
- Điều kiện thành lập cụm công nghiệp tiếp theo trên địa bàn cấp xã
Để kiểm soát việc phát triển cụm công nghiệp tràn lan và đảm bảo hiệu quả sử dụng đất, Quyết định đưa ra các điều kiện nghiêm ngặt khi xem xét thành lập cụm công nghiệp tiếp theo trên cùng một địa bàn cấp xã:
- Trường hợp đã có 01 cụm công nghiệp: Phải hoàn thành giải phóng mặt bằng toàn bộ diện tích của cụm công nghiệp hiện tại mới được xem xét thành lập cụm công nghiệp tiếp theo.
- Trường hợp đã có 02 cụm công nghiệp: Phải có ít nhất 01 cụm công nghiệp đạt tỷ lệ lấp đầy từ 50% diện tích đất công nghiệp trở lên, và cụm công nghiệp còn lại phải hoàn thành giải phóng mặt bằng toàn bộ diện tích.
- Trường hợp đã có 03 cụm công nghiệp: Phải có 01 cụm công nghiệp đạt tỷ lệ lấp đầy 100% diện tích đất công nghiệp, 01 cụm công nghiệp đạt tỷ lệ lấp đầy từ 50% trở lên, và cụm công nghiệp còn lại đã hoàn thành giải phóng mặt bằng toàn bộ diện tích.
- Trường hợp cụm công nghiệp nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên: Tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp và diện tích đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng được tính toán riêng biệt đối với phần diện tích nằm trên từng địa bàn cấp xã, căn cứ theo quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt.
- Quy trình, thủ tục thành lập và mở rộng cụm công nghiệp
Quyết định quy định chi tiết về hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền giải quyết đối với việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp:
- Hồ sơ đề nghị: Tờ trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp xã lập.
- Xử lý trường hợp cụm công nghiệp liên xã (nằm trên 02 địa bàn cấp xã trở lên):
- Đối với dự án đầu tư 01 giai đoạn: UBND tỉnh giao cho UBND cấp xã có phần diện tích đề xuất thành lập cụm công nghiệp lớn nhất chủ trì, phối hợp với các xã còn lại để lập trình hồ sơ.
- Đối với dự án đầu tư từ 02 giai đoạn trở lên: UBND tỉnh giao cho UBND cấp xã nơi có tuyến đường giao thông chính thuận lợi kết nối với cụm công nghiệp chủ trì, phối hợp thực hiện.
- Thời hạn giải quyết: Trong vòng 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ và báo cáo thẩm định của Sở Công Thương, UBND tỉnh Thanh Hóa sẽ xem xét, ban hành quyết định thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp, đồng thời gửi 01 bản quyết định về Bộ Công Thương.
- Điều chỉnh quy hoạch quy mô nhỏ: Trường hợp cụm công nghiệp có thay đổi về tên gọi, vị trí trong địa giới hành chính cấp xã, hoặc diện tích thay đổi không quá 10% so với quy hoạch đã duyệt (phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã), UBND tỉnh sẽ quyết định trực tiếp tại Quyết định thành lập, mở rộng và cập nhật để báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong kỳ lập quy hoạch tỉnh tiếp theo.
- Công tác quy hoạch và quản lý quỹ đất phát triển cụm công nghiệp
- Dự báo phát triển: Yêu cầu dự báo chính xác các yếu tố tác động, nhu cầu mặt bằng của các tổ chức, cá nhân đầu tư, khả năng quỹ đất phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn cấp xã và nhu cầu lao động trong thời kỳ quy hoạch.
- Điều chỉnh quỹ đất: Cho phép điều chỉnh quỹ đất dành cho phát triển cụm công nghiệp nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu thuê đất sản xuất kinh doanh, phù hợp với hiệu quả đầu tư hạ tầng và khả năng cho thuê tại địa bàn cấp xã.
- Sự phù hợp quy hoạch: Cụm công nghiệp thành lập hoặc mở rộng phải nằm trong Danh mục cụm công nghiệp đã được phê duyệt và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã. Trường hợp địa phương chưa lập quy hoạch sử dụng đất, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
- Sở Công Thương: Là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước về cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, UBND cấp xã kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc thực hiện Quyết định; tổng hợp kết quả báo cáo UBND tỉnh và Bộ Công Thương.
- Các sở, ngành cấp tỉnh và UBND cấp xã: Căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ được giao để tổ chức, hướng dẫn và triển khai thực hiện nghiêm túc các nội dung của Quyết định này.
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn: Chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 138/2025/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 07 tháng 11 năm 2025 |
VỀ VIỆC QUẢN LÝ, PHÁT TRIỂN CỤM CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chính phủ về quản lý, phát triển cụm công nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 1192/TTr-SCT ngày 29 tháng 9 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định về quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
1. Thực hiện các quy định liên quan đến địa bàn cấp xã, liên xã trong lĩnh vực quản lý, phát triển cụm công nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 2; điểm c khoản 2 Điều 4; điểm b khoản 1 Điều 6; điểm a, điểm c khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 8; điểm a khoản 1 Điều 9; khoản 4 Điều 10 và Điều 35 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Các nội dung về công tác quản lý nhà nước có liên quan đến cụm công nghiệp không quy định trong Quyết định này được thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành.
Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
1. Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ được thực hiện như sau: “Cụm công nghiệp có quy mô diện tích không vượt quá 75 ha và không dưới 10 ha. Riêng đối với cụm công nghiệp ở các xã miền núi trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, gồm các xã: Ngọc Lặc, Thạch Lập, Ngọc Liên, Minh Sơn, Nguyệt Ấn, Kiên Thọ, Cẩm Thạch, Cẩm Thuỷ, Cẩm Tú, Cẩm Vân, Cẩm Tân, Kim Tân, Vân Du, Ngọc Trạo, Thạch Bình, Thành Vinh, Thạch Quảng, Thường Xuân, Luận Thành, Tân Thành, Thắng Lộc, Xuân Chinh, Vạn Xuân, Lương Sơn, Bát Mọt, Yên Nhân, Như Xuân, Thượng Ninh, Hoá Quỳ, Xuân Bình, Thanh Phong, Thanh Quân, Xuân Du, Mậu Lâm, Như Thanh, Yên Thọ, Thanh Kỳ, Xuân Thái, Linh Sơn, Đồng Lương, Văn Phú, Giao An, Yên Khương, Yên Thắng, Bá Thước, Thiết Ống, Văn Nho, Điền Quang, Điền Lư, Quý Lương, Cổ Lũng, Pù Luông, Hồi Xuân, Nam Xuân, Thiên Phủ, Hiền Kiệt, Phú Lệ, Trung Thành, Phú Xuân, Trung Sơn, Tam Lư, Quan Sơn, Trung Hạ, Na Mèo, Sơn Thuỷ, Sơn Điện, Mường Mìn, Tam Thanh, Mường Lát, Mường Chanh, Mường Lý, Nhi Sơn, Pù Nhi, Quang Chiểu, Tam Chung, Trung Lý và cụm công nghiệp làng nghề có quy mô diện tích không vượt quá 75ha và không dưới 05 ha.”.
2. Điểm c khoản 2 Điều 4 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ được thực hiện như sau: “Dự báo các yếu tố tác động đến phát triển các cụm công nghiệp trong thời kỳ quy hoạch; dự báo nhu cầu mặt bằng của các tổ chức, cá nhân đầu tư vào các cụm công nghiệp, khả năng quỹ đất phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn cấp xã, tỉnh Thanh Hóa; dự báo nhu cầu lao động làm việc tại các cụm công nghiệp trong thời kỳ quy hoạch”.
3. Điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ được thực hiện như sau: “Có sự điều chỉnh quỹ đất dành cho phát triển cụm công nghiệp để đáp ứng nhu cầu thuê đất đầu tư sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhân và phù hợp với hiệu quả đầu tư xây dựng hạ tầng, khả năng cho thuê của các cụm công nghiệp trên địa bàn cấp xã”.
4. Điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ được thực hiện như sau: “Có trong Danh mục các cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp xã; trường hợp cấp xã chưa lập quy hoạch sử dụng đất, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ về quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai”.
5. Điểm c khoản 1 Điều 8 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ thực hiện như sau:
“a) Trong trường hợp địa bàn cấp xã đã thành lập 01 cụm công nghiệp thì phải hoàn thành giải phóng mặt bằng toàn bộ diện tích thì xem xét được thành lập cụm công nghiệp tiếp theo.
b) Trong trường hợp địa bàn cấp xã đã thành lập 02 cụm công nghiệp thì 01 cụm công nghiệp đạt tỷ lệ lấp đầy từ 50% diện tích đất công nghiệp trở lên, 01 cụm công nghiệp đã hoàn thành giải phóng mặt bằng toàn bộ diện tích thì xem xét được thành lập cụm công nghiệp tiếp theo.
c) Trường hợp địa bàn cấp xã đã thành lập 03 cụm công nghiệp thì 01 cụm công nghiệp đạt tỷ lệ lấp đầy 100% diện tích đất công nghiệp, 01 cụm công nghiệp đạt tỷ lệ lấp đầy từ 50% diện tích đất công nghiệp trở lên, 01 cụm công nghiệp đã hoàn thành giải phóng mặt bằng toàn bộ diện tích thì xem xét được thành lập cụm công nghiệp tiếp theo.
d) Trường hợp cụm công nghiệp đã thành lập theo quy định tại điểm a, b, c khoản này nằm trên địa bàn 02 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thì tỷ lệ lấp đầy diện tích đất công nghiệp; diện tích đất đã hoàn thành giải phóng mặt bằng toàn bộ diện tích được tính đối với phần diện tích trên từng địa bàn cấp xã, theo quy hoạch chi tiết 1/500 đã được phê duyệt.”.
6. Điểm a khoản 2 Điều 8 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ thực hiện như sau: Tổng diện tích cụm công nghiệp sau khi mở rộng không vượt quá 75 ha; có quỹ đất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn cấp xã; trường hợp địa phương chưa lập quy hoạch sử dụng đất thực hiện quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định số 151/2025/NĐ -CP.
7. Điểm a khoản 1 Điều 9 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ thực hiện như sau: “Tờ trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp của UBND cấp xã. Trường hợp cụm công nghiệp nằm trên hai đơn vị hành chính cấp xã trở lên:
a) Đối với cụm công nghiệp đề xuất thực hiện đầu tư 01 giai đoạn: UBND cấp tỉnh giao một UBND cấp xã có diện tích đề nghị thành lập CCN chiếm diện tích lớn nhất chủ trì phối hợp với xã (phường) còn lại trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng CCN.
b) Đối với cụm công nghiệp đề xuất thực hiện đầu tư 02 giai đoạn trở lên: UBND cấp tỉnh giao một UBND cấp xã nơi cụm công nghiệp có tuyến đường giao thông chính thuận lợi kết nối với cụm công nghiệp chủ trì phối hợp với xã (Phường) còn lại trình đề nghị thành lập hoặc mở rộng cụm công nghiệp .”.
8. Khoản 4 Điều 10 Nghị định số 32/2024/NĐ-CP ngày 15/3/2024 của Chính phủ được thực hiện như sau:
“Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được 01 bộ hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp kèm báo cáo thẩm định của Sở Công Thương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc thành lập, mở rộng cụm công nghiệp. Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp được gửi Bộ Công Thương 01 bản.
Trường hợp cụm công nghiệp có điều chỉnh về tên gọi, vị trí thay đổi trong địa giới hành chính cấp xã, diện tích thay đổi không quá 10% so với quy hoạch đã được phê duyệt và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp xã và các quy hoạch khác trên địa bàn thì UBND tỉnh xem xét, quyết định tại Quyết định thành lập, mở rộng cụm công nghiệp; đồng thời cập nhật nội dung thay đổi để báo cáo Thủ tướng Chính phủ tại kỳ lập, phê duyệt quy hoạch tỉnh tiếp theo. ”.
1. Sở Công Thương là cơ quan đầu mối quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh, có trách nhiệm phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc việc triển khai thực hiện Quyết đinh này; tổng hợp, báo cáo kết quả gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.
2. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm tổ chức, hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết đinh này.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2025.
2. Quyết định này hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp thực hiện theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều 21 Nghị định số 139/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 71/2025/QĐ-UBND phân cấp quản lý an toàn thực phẩm; phân cấp thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa; quy định cơ quan cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất tiền chất thuốc nổ; quy định việc tổ chức thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh lĩnh vực quản lý nhà nước về phát triển cụm công nghiệp tỉnh Quảng Ninh
- 2Kế hoạch 190/KH-UBND năm 2025 đào tạo lao động có tay nghề, kỹ thuật đáp ứng phát triển các khu, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2025 - 2030
- 3Quyết định 142/2025/QĐ-UBND thực hiện quy định trong lĩnh vực quản lý, phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hưng Yên theo Điều 12 Nghị định 139/2025/NĐ-CP
Quyết định 138/2025/QĐ-UBND quản lý, phát triển Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 138/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Mai Xuân Liêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
