Quyết định 1342/QĐ-UBND phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường An Lộc, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh tại địa phương.
- Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Quyết định 1342/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường An Lộc, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước.
- Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Không rõ (theo thông tin trích xuất).
Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 xác định tổng diện tích tự nhiên của phường An Lộc là 975,65 ha (được quy hoạch toàn bộ là đất đô thị), cơ cấu phân bổ cụ thể cho các nhóm đất như sau:
- Đất nông nghiệp: Giảm từ 824,83 ha (chiếm 84,54% năm 2010) xuống còn 734,94 ha (chiếm 75,33% năm 2020). Trong đó:
- Đất trồng lúa: Giảm mạnh từ 41,51 ha xuống còn 2,64 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa).
- Đất trồng cây hàng năm còn lại: Tăng từ 23,41 ha lên 54,18 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: Giảm từ 752,70 ha xuống còn 670,91 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Giữ nguyên diện tích 7,21 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Tăng mạnh từ 139,17 ha (chiếm 14,26% năm 2010) lên 240,71 ha (chiếm 24,67% năm 2020). Chi tiết các loại đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: Tăng từ 1,68 ha lên 1,77 ha.
- Đất quốc phòng: Tăng từ 1,53 ha lên 9,23 ha.
- Đất an ninh: Tăng từ 0 ha lên 0,17 ha.
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh: Tăng từ 1,36 ha lên 6,36 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ: Giảm từ 2,14 ha xuống còn 0 ha.
- Đất di tích danh thắng: Tăng từ 0,16 ha lên 0,50 ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: Giữ nguyên 0,76 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: Giữ nguyên 2,67 ha.
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng: Giữ nguyên 7,04 ha.
- Đất phát triển hạ tầng: Tăng từ 70,97 ha lên 121,93 ha (trong đó đất giao thông tăng từ 61,52 ha lên 109,02 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo tăng từ 4,94 ha lên 6,90 ha; đất cơ sở văn hóa tăng từ 0,14 ha lên 0,64 ha; đất cơ sở thể dục - thể thao tăng từ 0 ha lên 1,00 ha; các loại đất thủy lợi, bưu chính viễn thông, y tế, chợ được giữ nguyên diện tích).
- Đất ở tại đô thị: Tăng từ 50,85 ha lên 84,18 ha.
- Đất phi nông nghiệp khác: Tăng từ 0 ha lên 6,09 ha.
- Đất chưa sử dụng: Toàn bộ 11,65 ha đất chưa sử dụng năm 2010 được đưa vào khai thác triệt để, không còn đất chưa sử dụng vào năm 2020.
Trong cả thời kỳ quy hoạch, cơ cấu sử dụng đất được chuyển dịch mạnh mẽ thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 89,90 ha. Trong đó, kỳ đầu (2011-2015) chuyển 41,97 ha; kỳ cuối (2016-2020) chuyển 47,93 ha. Chi tiết các loại đất nông nghiệp chuyển đi:
- Đất trồng lúa: Chuyển 2,55 ha (kỳ đầu: 0,70 ha; kỳ cuối: 1,85 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác: Chuyển 5,55 ha (toàn bộ thực hiện trong kỳ cuối).
- Đất trồng cây lâu năm: Chuyển 81,80 ha (kỳ đầu: 41,27 ha; kỳ cuối: 40,53 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 36,32 ha (kỳ đầu: 14,00 ha; kỳ cuối: 22,32 ha). Toàn bộ diện tích này là đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác.
Toàn bộ 11,65 ha đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp ngay trong kỳ đầu (2011-2015):
- Đất quốc phòng: Đưa vào sử dụng 7,70 ha.
- Đất khai thác vật liệu xây dựng: Đưa vào sử dụng 3,95 ha.
Kế hoạch phân bổ diện tích đất đai cụ thể qua từng năm trong giai đoạn 2011-2015 được xác định như sau:
- Diện tích đất nông nghiệp qua các năm: Giảm dần từ 824,83 ha (2010) xuống 823,03 ha (2011); 813,18 ha (2012); 803,07 ha (2013); 794,60 ha (2014) và còn 782,87 ha vào năm 2015.
- Diện tích đất phi nông nghiệp qua các năm: Tăng dần từ 139,17 ha (2010) lên 152,62 ha (2011); 162,47 ha (2012); 172,58 ha (2013); 181,05 ha (2014) và đạt 192,78 ha vào năm 2015.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất hàng năm (2011-2015): Tổng diện tích đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp là 41,97 ha, phân bổ cụ thể:
- Năm 2011: Chuyển 1,80 ha (toàn bộ là đất trồng cây lâu năm).
- Năm 2012: Chuyển 9,85 ha (đất trồng lúa: 0,25 ha; đất trồng cây lâu năm: 9,60 ha).
- Năm 2013: Chuyển 10,11 ha (đất trồng lúa: 0,25 ha; đất trồng cây lâu năm: 9,86 ha).
- Năm 2014: Chuyển 8,47 ha (đất trồng lúa: 0,10 ha; đất trồng cây lâu năm: 8,37 ha).
- Năm 2015: Chuyển 11,74 ha (đất trồng lúa: 0,10 ha; đất trồng cây lâu năm: 11,64 ha).
- Kế hoạch chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp hàng năm (2011-2015): Tổng cộng 14,00 ha đất trồng lúa chuyển sang trồng cây hàng năm khác, phân bổ: năm 2011 chuyển 2,00 ha; các năm từ 2012 đến 2015 mỗi năm chuyển 3,00 ha.
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch, UBND thị xã Bình Long có trách nhiệm triển khai đồng bộ các giải pháp sau:
- Thống nhất quản lý: Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác có sử dụng đất để đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch chung đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Công khai thông tin: Công bố công khai toàn bộ nội dung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) của phường An Lộc đến các phòng, ban, UBND phường và trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Thanh tra, kiểm tra giám sát: Thực hiện nghiêm túc các chỉ tiêu đã được phê duyệt; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý nghiêm, kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai. Trường hợp phát sinh nhu cầu điều chỉnh quy hoạch phải trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
- Bảo vệ đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt. Thực hiện điều tiết, phân bổ nguồn lực hợp lý để bảo đảm lợi ích hài hòa giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ đất trồng lúa.
- Đầu tư hạ tầng đồng bộ: Kết hợp hài hòa giữa xây dựng kết cấu hạ tầng với phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới. Ưu tiên dành quỹ đất cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị, khu dân cư, hạ tầng kỹ thuật, an ninh quốc phòng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật để sử dụng đất bền vững.
- Cải cách hành chính: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội theo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Cập nhật dữ liệu: Thường xuyên theo dõi, cập nhật thông tin biến động đất đai để kịp thời điều chỉnh, bổ sung phương án quy hoạch, kế hoạch, đáp ứng yêu cầu phát triển thực tế của địa phương.
Quyết định quy định rõ trách nhiệm thi hành thuộc về các cá nhân và tổ chức sau kể từ ngày ký:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Bình Phước.
- Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh bao gồm: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông Vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh.
- Chủ tịch UBND thị xã Bình Long và Chủ tịch UBND phường An Lộc.
- Phân viện trưởng Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1342/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 24 tháng 06 năm 2014 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 55/NQ-CP ngày 23/4/2013 của Chính phủ về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 257/TTr-STNMT ngày 12/6/2014 và của UBND thị xã Bình Long tại Tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 28/5/2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường An Lộc với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất đến 2020 với các chỉ tiêu sau:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất
| STT | Lọai đất | Hiện trạng 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp huyện phân bổ (ha) | Địa phương xác định (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích Gia) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(6)+(5) | (8) |
|
| TỔNG DTTN (1+2+3) | 975,65 | 100,00 | 975,65 | - | 975,65 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 824,83 | 84,54 | 734,94 | - | 734,94 | 75,33 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 41,51 | 4,25 | 2,64 | - | 2,64 | 0,27 |
|
| Trđó: chuyên trồng lúa | 2,64 | 0,27 | 2,64 | - | 2,64 | 0,27 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 23,41 | 2,40 | 54,18 | - | 54,18 | 5,55 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 752,70 | 77,15 | 670,91 | - | 670,91 | 68,77 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 7,21 | 0,74 | 7,21 | - | 7,21 | 0,74 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 139,17 | 14,26 | 240,71 | - | 240,71 | 24,67 |
| 2.1 | Đất xây dựng TSCQ, CTSN | 1,68 | 0,17 | 1,77 | - | 1,77 | 0,18 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1,53 | 0,16 | 9,23 | - | 9,23 | 0,95 |
| 2.3 | Đất an ninh | - | - | 0,17 | - | 0,17 | 0,02 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 1,36 | 0,14 | 6,36 | - | 6,36 | 0,65 |
| 2.5 | Đất sản xuất VLXD, gốm sứ | 2,14 | 0,22 | - | - | - | - |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 0,16 | 0,02 | 0,50 | - | 0,50 | 0,05 |
| 2.7 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 0,76 | 0,08 | 0,76 | - | 0,76 | 0,08 |
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2,67 | 0,27 | 2,67 | - | 2,67 | 0,27 |
| 2.9 | Đất sông suối và MNCD | 7,04 | 0,72 | 7,04 | - | 7,04 | 0,72 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 70,97 | 7,27 | 121,93 | - | 121,93 | 12,50 |
| - | Đất giao thông | 61,52 | 6,31 | 109,02 | - | 109,02 | 11,17 |
| - | Đất thủy lợi | 0,34 | 0,03 | 0,34 | - | 0,34 | 0,03 |
| - | Đất bưu chính viễn thông | 0,36 | 0,04 | 0,36 | - | 0,36 | 0,04 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 0,14 | 0,01 | 0,64 | - | 0,64 | 0,07 |
| - | Đất cơ sở y tế | 2,08 | 0,21 | 2,08 | - | 2,08 | 0,21 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 4,94 | 0,51 | 6,90 | - | 6,90 | 0,71 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | - | - | 1,00 | - | 1,00 | 0,10 |
| - | Đất chợ | 1,60 | 0,16 | 1,60 | - | 1,60 | 0,16 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 50,85 | 5,21 | 84,18 | - | 84,18 | 8,63 |
| 2.12 | Đất phi nông nghiệp khác | - | - | 6,09 | - | 6,09 | 0,62 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 11,65 | 1,19 | - | - | - | - |
| 4 | Đất đô thị | 975,65 | 100,00 | 975,65 | - | 975,65 | 100,00 |
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ (ha) | Phân theo kỳ (ha) | |
| Kỳ đầu (2011- 2015) | Kỳ cuối (2016- 2020) | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | 89,90 | 41,97 | 47,93 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 2,55 | 0,70 | 1,85 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 5,55 | 0 | 5,55 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 81,80 | 41,27 | 40,53 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 36,32 | 14,00 | 22,32 |
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác | 36,32 | 14,00 | 22,32 |
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
| STT | Chỉ tiêu | Cả thời kỳ (ha) | Phân theo kỳ (ha) | |
| Kỳ đầu (2011- 2015) | Kỳ cuối (2016- 2020) | |||
| 1 | Đất phi nông nghiệp | 11,65 | 11,65 | 0 |
| 1.1 | Đất quốc phòng | 7,70 | 7,70 | - |
| 1.2 | Đất khai thác vật liệu xây dựng | 3,95 | 3,95 | - |
2. Phê duyệt nội dung kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) với các chỉ tiêu sau:
2.1. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu | Hiện trạng năm 2010 | Kế hoạch sử dụng đất các năm kỳ đầu | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
|
| TỔNG DTTN (1+2+3) | 975,65 | 975,65 | 975,65 | 975,65 | 975,65 | 975,65 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 824,83 | 823,03 | 813,18 | 803,07 | 794,60 | 782,87 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 41,51 | 39,51 | 36,26 | 33,01 | 29,91 | 17,50 |
|
| Trđó: chuyên trồng lúa (2 vụ trở lên) | 2,64 | 2,64 | 2,64 | 2,64 | 2,64 | 2,64 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | 23,41 | 25,41 | 28,41 | 31,41 | 34,41 | 46,72 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 752,70 | 750,90 | 741,30 | 731,44 | 723,07 | 711,44 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | 7,21 | 7,21 | 7,21 | 7,21 | 7,21 | 7,21 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 139,17 | 152,62 | 162,47 | 172,58 | 181,05 | 192,78 |
| 2.1 | Đất xây dựng TSCQ, CTSN | 1,68 | 1,68 | 1,67 | 1,67 | 1,77 | 1,77 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | 1,53 | 9,23 | 9,23 | 9,23 | 9,23 | 9,23 |
| 2.3 | Đất an ninh | - | - | 0,17 | 0,17 | 0,17 | 0,17 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | 1,36 | 1,36 | 2,36 | 2,36 | 3,36 | 3,36 |
| 2.5 | Đất sản xuất VLXD, gốm sứ | 2,14 | 6,09 | 6,09 | - | - | - |
| 2.6 | Đất di tích danh thắng | 0,16 | 0,16 | 0,50 | 0,50 | 0,50 | 0,50 |
| 2.7 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 0,76 | 0,76 | 0,76 | 0,76 | 0,76 | 0,76 |
| 2.8 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 2,67 | 2,67 | 2,67 | 2,67 | 2,67 | 2,67 |
| 2.9 | Đất sông suối và MNCD | 7,04 | 7,04 | 7,04 | 7,04 | 7,04 | 7,04 |
| 2.10 | Đất phát triển hạ tầng | 70,97 | 72,47 | 78,37 | 86,07 | 90,97 | 99,85 |
| - | Đất giao thông | 61,52 | 63,02 | 68,05 | 73,05 | 78,05 | 86,93 |
| - | Đất thủy lợi | 0,34 | 0,34 | 0,34 | 0,34 | 0,34 | 0,34 |
| - | Đất bưu chính viễn thông | 0,36 | 0,36 | 0,36 | 0,36 | 0,36 | 0,36 |
| - | Đất cơ sở văn hóa | 0,14 | 0,14 | 0,14 | 0,64 | 0,64 | 0,64 |
| - | Đất cơ sở y tế | 2,08 | 2,08 | 2,08 | 2,08 | 2,08 | 2,08 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 4,94 | 4,94 | 5,80 | 7,00 | 6,90 | 6,90 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | - | - | - | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
| - | Đất chợ | 1,60 | 1,60 | 1,60 | 1,60 | 1,60 | 1,60 |
| 2.11 | Đất ở tại đô thị | 50,85 | 51,15 | 53,61 | 56,02 | 58,49 | 61,33 |
| 2.12 | Đất phi nông nghiệp khác | - | - | - | 6,09 | 6,09 | 6,09 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 11,65 | - | - | - | - | - |
| 4 | Đất đô thị | 975,65 | 975,65 | 975,65 | 975,65 | 975,65 | 975,65 |
2.2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu | Diện tích chuyển mục đích sử dụng trong kỳ | Chia ra các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | 41,97 | 1,80 | 9,85 | 10,11 | 8,47 | 11,74 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 0,70 | - | 0,25 | 0,25 | 0,10 | 0,10 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 41,27 | 1,80 | 9,60 | 9,86 | 8,37 | 11,64 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | 14,00 | 2,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 |
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang trồng cây hàng năm khác | 14,00 | 2,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 | 3,00 |
2.3. Kế hoạch đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng:
| STT | Mục đích sử dụng | Diện tích đưa vào sử dụng trong kỳ | Diện tích đến các năm (ha) | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | |||
| 1 | Đất phi nông nghiệp | 11,65 | 11,65 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| 1.1 | Đất quốc phòng | 7,70 | 7,70 |
|
|
|
|
| 1.2 | Đất khai thác vật liệu xây dựng | 3,95 | 3,95 |
|
|
|
|
Điều 2. Sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường An Lộc được phê duyệt, UBND thị xã Bình Long có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện theo các biện pháp, giải pháp sau:
1. Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất cho phù hợp với quy hoạch kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất từ cấp tỉnh đến cấp xã.
2. Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường An Lộc đến các phòng, ban của thị xã, UBND phường và trên các phương tiện thông tin đại chúng;
3. Thực hiện nghiêm các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được tỉnh phê duyệt; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý kịp thời các vi phạm pháp luật, đảm bảo cho việc sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch; trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh các trường hợp cần điều chỉnh thì trình UBND tỉnh xem xét, quyết định;
4. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa;
5. Đầu tư đồng bộ, hài hòa giữa xây dựng kết cấu hạ tầng với phát triển đô thị và xây dựng nông thôn mới, trong đó: ưu tiên dành quỹ đất cho các nhu cầu phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng đô thị, khu dân cư, đất xây dựng cơ sở hạ tầng, an ninh quốc phòng, giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao trên cơ sở ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sử dụng tài nguyên đất đai bền vững và có hiệu quả;
6. Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý Nhà nước về đất đai, hoàn thiện cơ chế chính sách nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng sử dụng đất, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên toàn huyện theo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ tài nguyên đất đai và môi trường sinh thái;
7. Tiếp tục theo dõi, cập nhật thông tin về quản lý, sử dụng đất đai để điều chỉnh bổ sung, nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả thực tiễn cao của phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông Vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND thị xã Bình Long, Chủ tịch UBND phường An Lộc, Phân viện trưởng Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 1629/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
- 2Quyết định 1591/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của xã Mường Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
- 3Quyết định 10/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của xã Phước Long, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu
- 4Quyết định 642/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vĩnh Trường, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 5Quyết định 672/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Nghị quyết 55/NQ-CP năm 2013 quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Bình Phước do Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 1629/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của xã Đông Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
- 8Quyết định 1591/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của xã Mường Sang, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La
- 9Quyết định 10/QĐ-UBND năm 2014 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của xã Phước Long, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu
- 10Quyết định 642/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của phường Vĩnh Trường, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
- 11Quyết định 672/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước
Quyết định 1342/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) phường An Lộc, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 1342/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/06/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Nguyễn Văn Trăm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
