Tóm tắt Quyết định 1329/2005/QĐ-UB về tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét công nhận làng nghề tỉnh Ninh Bình
Quyết định 1329/2005/QĐ-UB ban hành Quy định về tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét công nhận làng nghề trên địa bàn tỉnh Ninh Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm khuyến khích, hỗ trợ và quản lý sự phát triển của các làng nghề truyền thống và làng nghề mới tại địa phương, góp phần thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển bền vững.
1. Quy định chung và hiệu lực thi hành (Điều 1 - Điều 3)
- Ban hành quy định: Quyết định chính thức ban hành kèm theo "Quy định về tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét công nhận làng nghề tỉnh Ninh Bình".
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Ninh Bình trái với quy định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Công nghiệp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp, Lao động - Thương binh và Xã hội; Thủ trưởng các sở, ngành liên quan và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
2. Quyền lợi và trách nhiệm của làng nghề được công nhận (Điều 5 - Điều 6)
Văn bản quy định rõ ràng về quyền lợi đi kèm với trách nhiệm của các làng nghề sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận danh hiệu:
- Quyền lợi của làng nghề (Điều 5):
- Được UBND tỉnh Ninh Bình cấp bằng công nhận danh hiệu làng nghề chính thức.
- Được hỗ trợ kinh phí một lần trị giá 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng), nguồn kinh phí này được trích từ quỹ khuyến công hàng năm của tỉnh.
- Được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác theo quy định hiện hành của Nhà nước và của tỉnh Ninh Bình.
- Trách nhiệm của làng nghề (Điều 6):
- Có nghĩa vụ giữ vững và phát huy danh hiệu làng nghề đã được công nhận.
- Tích cực đầu tư nguồn vốn để mở rộng quy mô sản xuất, cải tiến công nghệ sản xuất, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật hiện đại vào quy trình chế biến, chế tạo.
- Đa dạng hóa mẫu mã, chủng loại sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh trên thị trường; chủ động tìm kiếm, tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ trong và ngoài nước.
- Đặc biệt chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường sinh thái tại khu vực sản xuất của làng nghề.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng năm về kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của làng nghề gửi cơ quan quản lý.
3. Trình tự và thủ tục xét duyệt công nhận làng nghề (Điều 7)
Quy trình xét duyệt công nhận danh hiệu làng nghề được thực hiện định kỳ hàng năm theo các bước chặt chẽ từ cấp cơ sở đến cấp tỉnh:
- Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ tại cấp xã
- UBND xã, phường, thị trấn căn cứ vào các tiêu chuẩn quy định để lập hồ sơ đề nghị.
- Số lượng hồ sơ: Lập thành 04 bộ.
- Thành phần hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị công nhận làng nghề (do thôn hoặc đơn vị tương đương lập); Báo cáo chi tiết kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của làng nghề trong 02 năm gần nhất (do thôn hoặc đơn vị tương đương lập); Văn bản đề nghị công nhận làng nghề chính thức của UBND cấp xã gửi lên cấp trên.
- Bước 2: Thẩm định tại cấp huyện
- UBND huyện, thị xã có trách nhiệm thành lập Hội đồng xét duyệt cấp huyện để tiến hành thẩm định hồ sơ từ các xã gửi lên.
- Sau khi thẩm định đạt yêu cầu, UBND cấp huyện gửi hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu làng nghề về Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh.
- Bước 3: Xét duyệt và quyết định tại cấp tỉnh
- UBND tỉnh thành lập Hội đồng xét duyệt cấp tỉnh để đánh giá, hoàn thiện hồ sơ và trình UBND tỉnh xem xét, ra quyết định công nhận chính thức.
4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan liên quan (Điều 8 - Điều 12)
Để đảm bảo quyết định được triển khai hiệu quả, UBND tỉnh phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cấp, từng ngành:
- Trách nhiệm của UBND cấp xã (Điều 8): Tổ chức công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tích cực tham gia củng cố, xây dựng và phát triển ngành nghề, làng nghề gắn liền với phong trào xây dựng làng văn hóa tại địa phương. Đồng thời, phân công cán bộ chuyên trách theo dõi, tổng hợp các kiến nghị, đề xuất của các tổ chức, cá nhân để báo cáo lên cấp trên giải quyết.
- Trách nhiệm của UBND cấp huyện (Điều 9): Hướng dẫn, đôn đốc các xã, phường, thị trấn khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh của địa phương để phát triển ngành nghề và làng nghề. Định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, rút kinh nghiệm, kịp thời biểu dương, khen thưởng và nhân rộng các mô hình điển hình tiên tiến, cũng như hỗ trợ du nhập các nghề mới về địa phương.
- Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh (Điều 10): Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để bám sát Quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2472/QĐ-UB ngày 28/11/2003. Chủ động hướng dẫn, đôn đốc UBND cấp huyện phát huy thế mạnh địa phương.
- Trách nhiệm của Sở Công nghiệp (Điều 11 & Điều 12):
- Chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan tiến hành kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc các huyện, thị xã thực hiện công tác xét duyệt công nhận danh hiệu làng nghề.
- Là đầu mối tiếp nhận, tổng hợp các ý kiến phản ánh về khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân để báo cáo UBND tỉnh xem xét, điều chỉnh quy định cho phù hợp với thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1329/2005/QĐ-UB | Ninh Bình, ngày 04 tháng 7 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC XÉT CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ TỈNH NINH BÌNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09/6/2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn;
- Căn cứ Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn
Xét đề nghị của Sở Công nghiệp tại Tờ trình số 198/TT-CN ngày 03/6/2005 về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét công nhận làng nghề tỉnh Ninh Bình.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét công nhận làng nghề tỉnh Ninh Bình”
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những quy định trước đây của UBND tỉnh trái với quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Công nghiệp, Nông nghiệp & PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Khoa học và Công nghệ, Tư pháp, Lao động thương binh và xã hội; thủ trưởng các Sở, ngành liên quan; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | T.M UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH |
QUY ĐỊNH
VỀ TIÊU CHUẨN, TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC XÉT CÔNG NHẬN LÀNG NGHỀ TỈNH NINH BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 1329/2005/QĐ-UB ngày 4/7/2005 của UBND tỉnh Ninh Bình)
Điều 1: Đối tượng và phạm vi áp dụng
Quy định này chỉ áp dụng cho các làng nghề đang hoạt động sản xuất trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của tỉnh Ninh Bình.
Điều 2: Trong quy định này cụm từ “làng nghề” được hiểu như sau:
“Làng nghề”: là một cộng đồng dân cư sống trong một làng (thôn hoặc tương đương thôn) có hoạt động ngành nghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại các hộ gia đình hoặc các cơ sở sản xuất trong làng; có sử dụng các nguồn lực trong và ngoài địa phương phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc thu nhập chủ yếu của người dân trong làng.
Chương II
TIÊU CHUẨN - QUYỀN LỢI – TRÁCH NHIỆM CỦA LÀNG NGHỀ
Điều 3: Tiêu chuẩn làng nghề
- Cộng đồng dân cư trong làng chấp hành tốt đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương.
- Số hộ hoặc lao động làm việc trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong làng chiếm trên 50% số hộ hoặc lao động của làng.
- Giá trị sản xuất các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trong làng chiếm 50% tổng giá trị sản xuất của làng.
- Có ít nhất 30% số hộ hoặc số lao động làm việc trong 1 hoặc 2 nhóm sản phẩm chính.
- Giá trị sản xuất của 1 hoặc 2 nhóm sản phẩm chính chiếm trên 40% tổng giá trị sản xuất của làng.
Điều 4: Tên làng nghề
- Trong làng nếu có nghề cổ truyền còn tồn tại và phát triển thì lấy tên nghề cổ truyền tên làng nghề.
- Trong làng nếu có nhiều nghề cùng phát triển thì lấy nghề nổi tiếng nhất làm nên làng nghề hoặc chọn tên nghề thu hút nhiều lao động và có giá trị cao nhất làm tên nghề.
Điều 5: Quyền lợi của làng nghề
- Được tỉnh cấp bằng công nhận làng nghề
- Được tỉnh hỗ trợ một lần là 15 triệu đồng (trích từ nguồn kinh phí khuyến công hàng năm của tỉnh) và được hưởng các chính sách ưu đãi khác của Nhà nước, của tỉnh.
Điều 6: Trách nhiệm của làng nghề
- Giữ vững danh hiệu đã được công nhận
- Tích cực đầu tư mở rộng sản xuất, cải tiến công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất; đa dạng hoá mẫu mã sản phẩm; nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh của sản phẩm; chủ động tìm kiếm và mở rộng thị trường; chú trọng bảo vệ môi trường sinh thái.
- Hàng năm phải có báo cáo kết quả hoạt động của làng nghề.
Chương III
TRÌNH TỰ - THỦ TỤC XÉT DUYỆT
Điều 7: Trình tự, thủ tục xét duyệt công nhận làng nghề
1. UBND xã, phường, thị trấn căn cứ tiêu chuẩn tại quy định này lập hồ sơ gửi về UBND huyện, thị xã. Hồ sơ gồm 4 bộ, mỗi bộ gồm:
- Đơn đề nghị công nhận làng nghề (do thôn hoặc tương đương làm)
- Báo cáo kết quả hoạt động của làng nghề 2 năm gần nhất (do thôn hoặc tương đương làm).
- Văn bản đề nghị công nhận làng nghề của UBND xã, phường, thị trấn.
2. UBND huyện, thị xã thành lập hội đồng xét duyệt và gửi hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu làng nghề về hội đồng xét duyệt cấp tỉnh.
3. UBND tỉnh thành lập hội đồng để xét duyệt, đồng thời hoàn thiện hồ sơ, trình UBND tỉnh xem xét công nhận làng nghề.
4. Việc xét duyệt công nhận làng nghề được thực hiện hàng năm.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8: UBND các xã, phường, thị trấn:
- Tổ chức tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia củng cố, xây dựng và phát triển ngành nghề, làng nghề gắn với xây dựng làng văn hoá.
- Phân công cán bộ theo dõi để tổng hợp những đề xuất, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân báo cáo cấp trên.
Điều 9: UBND huyện, thị xã có trách nhiệm
- Hướng dẫn và đôn đốc các xã, phường, thị trấn phát huy tiềm năng thế mạnh để phát triển ngành nghề, làng nghề.
- Hàng năm tiến hành sơ kết, rút kinh nghiệm, kịp thời biểu dương và nhân rộng những điển hình tiên tiến trong phát triển ngành nghề, làng nghề và du nhập nghề mới.
Điều 10: Các Sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ bám sát quy hoạch phát triển ngành nghề nông thôn đã được UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định số 2472/QĐ-UB ngày 28/11/2003, hướng dẫn, đôn đốc UBND các huyện, thị xã phát huy tiềm năng thế mạnh của địa phương để phát triển ngành nghề nông thôn.
Điều 11: Sở Công nghiệp phối hợp với các Sở, ban, ngành có liên quan kiểm tra, hướng dẫn và đôn đốc các huyện, thị xã thực hiện xét duyệt công nhận danh hiệu làng nghề
Điều 12: Điều khoản thi hành
Trong quá trình thực hiện có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân phản ánh về Sở Công nghiệp để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh cho phù hợp.
- 1Quyết định 59/2012/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 2Nghị quyết 96/2013/NQ-HĐND17 về tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, thợ giỏi, nghệ nhân, tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh Bắc Ninh
- 3Quyết định 361/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình ban hành từ ngày 01/4/1992 đến ngày 31/12/2013
- 4Quyết định 325/2013/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, thợ giỏi, nghệ nhân, tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh Bắc Ninh
- 1Quyết định 132/2000/QĐ-TTg về một số chính sách khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 134/2004/NĐ-CP về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
- 4Quyết định 59/2012/QĐ-UBND Quy định trình tự, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 5Nghị quyết 96/2013/NQ-HĐND17 về tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, thợ giỏi, nghệ nhân, tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về địa phương trong tỉnh Bắc Ninh
- 6Quyết định 325/2013/QĐ-UBND về tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, thợ giỏi, nghệ nhân, tổ chức, cá nhân có công đưa nghề mới về các địa phương trong tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 1329/2005/QĐ-UB về tiêu chuẩn, trình tự và thủ tục xét công nhận làng nghề tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 1329/2005/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/07/2005
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Đinh Văn Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/07/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
