Quyết định 1310/QĐ-UBND năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc bị bãi bỏ trong lĩnh vực Lao động, tiền lương. Quyết định này xác định rõ thẩm quyền giải quyết của các cấp chính quyền địa phương, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan nhằm bảo đảm tính liên tục, hiệu quả trong công tác cải cách hành chính trên địa bàn tỉnh.
Công bố danh mục thủ tục hành chính về Lao động, tiền lương
Quyết định chính thức ban hành kèm theo Danh mục các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ trong lĩnh vực Lao động, tiền lương. Phạm vi áp dụng đối với các thủ tục thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan hành chính nhà nước các cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, bao gồm:
- Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (bao gồm các huyện, thị xã, thành phố).
- Ủy ban nhân dân cấp xã (bao gồm các xã, phường, thị trấn).
Trách nhiệm triển khai của Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp huyện
Để bảo đảm việc thực hiện các thủ tục hành chính diễn ra thông suốt, không bị gián đoạn, Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị như sau:
- Đảm bảo tính liên tục trong giải quyết thủ tục: Sở Nội vụ và Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc tiếp tục thực hiện giải quyết thủ tục hành chính bảo đảm liên tục, thông suốt theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội. Hoạt động này được duy trì trong thời gian chờ Bộ Nội vụ rà soát, công bố lại các biểu mẫu và quy trình thực hiện thủ tục hành chính.
- Trách nhiệm của Sở Nội vụ:
- Chủ trì tổ chức rà soát, xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt sửa đổi, bổ sung các quy trình giải quyết thủ tục hành chính hoặc cung cấp dịch vụ công trực tuyến được công bố tại Quyết định này. Mục tiêu là thiết lập quy trình điện tử đồng bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh Quảng Bình.
- Đối với các quy trình không thay đổi về mặt nội dung mà chỉ thay đổi mã số thủ tục hành chính, Sở Nội vụ có trách nhiệm lập Danh sách các quy trình giải quyết thủ tục hành chính hoặc cung cấp dịch vụ công trực tuyến gửi Sở Khoa học và Công nghệ để điều chỉnh các mã số quy trình tương ứng trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện: Thực hiện sao gửi văn bản và chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn quản lý tổ chức công khai minh bạch, đồng thời triển khai thực hiện các thủ tục hành chính này theo đúng quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định 1310/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình.
- Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Quảng Bình.
- Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình.
- Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Bình.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Các tổ chức và cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện các thủ tục hành chính này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1310/QĐ-UBND | Quảng Bình, ngày 25 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ, UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/02/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31/10/2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 321/QĐ-BNV ngày 08/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ trong lĩnh vực Lao động, tiền lương thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 1071/TTr-SNV ngày 21/4/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc bị bãi bỏ trong lĩnh vực Lao động, tiền lương thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ, UBND cấp huyện và UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
Điều 2. Sở Nội vụ và UBND cấp huyện có trách nhiệm:
1. Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc tiếp tục thực hiện giải quyết thủ tục hành chính đảm bảo liên tục, thông suốt theo quy định của pháp luật hiện hành và quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số 190/2025/QH15 của Quốc hội trong thời gian chờ Bộ Nội vụ rà soát, công bố lại các biểu mẫu, quy trình thực hiện thủ tục hành chính.
2. Sở Nội vụ có trách nhiệm tổ chức rà soát, xây dựng và trình UBND tỉnh phê duyệt sửa đổi, bổ sung các quy trình giải quyết thủ tục hành chính/ cung cấp dịch vụ công trực tuyến được công bố tại Quyết định này để thiết lập quy trình điện tử lên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
Trường hợp các quy trình không thay đổi về nội dung, chỉ thay đổi mã số thủ tục hành chính thì lập Danh sách các quy trình giải quyết thủ tục hành chính/ cung cấp dịch vụ công trực tuyến gửi Sở Khoa học và Công nghệ để điều chỉnh các mã số quy trình trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của tỉnh.
3. UBND cấp huyện có trách nhiệm sao gửi và chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tổ chức công khai và thực hiện các thủ tục hành chính này theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG HOẶC BỊ BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC LAO ĐỘNG, TIỀN LƯƠNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ NỘI VỤ, UBND CẤP HUYỆN VÀ UBND CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH
(Kèm theo Quyết định số 1310/QĐ-UBND ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Chủ tịch UBND tỉnh Quảng Bình)
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
| TT | Tên thủ tục/ Số hồ sơ thủ tục hành chính | Thời hạn giải quyết | Địa điểm thực hiện | Phí, lệ phí | Văn bản QPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung TTHC |
| I | Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ | ||||
| 1 | Đăng ký nội quy lao động của doanh nghiệp/ 2.001955.000.00.00.H46, Quyết định số 1696/QĐ- UBND ngày 11/6/2021 | 07 ngày làm việc | Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Bình, địa chỉ: Số 09 đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình | Không | Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thanh phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương |
| 2 | Rút tiền ký quỹ của doanh nghiệp cho thuê lại lao động/ 1.000414.000.00.00.H46, Quyết định số 1696/QĐ-UBND ngày 11/6/2021 | - 10 ngày làm việc đối với việc chấp thuận rút tiền ký quỹ của Chủ tịch UBND cấp tỉnh. - 01 ngày làm việc đối với việc cho doanh nghiệp cho thuê lại rút tiền ký quỹ của Ngân hàng nhận ký quỹ. | Không | ||
| 3 | Thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động/ 1.000436.000.00.00.H46, Quyết định số 1696/QĐ-UBND ngày 11/6/2021 | Đối với trường hợp chấm dứt hoạt động cho thuê lại theo đề nghị của doanh nghiệp cho thuê lại; doanh nghiệp giải thể hoặc bị Tòa án tuyên bố phá sản: 17 ngày làm việc. | Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Bình, địa chỉ: Số 09 đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình | Không | Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương |
| 4 | Cấp lại Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động/ 1.000448.000.00.00.H46, Quyết định số 1696/QĐ-UBND ngày 11/6/2021 | - 22 ngày làm việc. Đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi một trong các nội dung của giấy phép đã được cấp (gồm: tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính nhưng vẫn trên địa bàn cấp tỉnh đã cấp giấy phép, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp); giấy phép bị mất; giấy phép bị hư hỏng không còn đầy đủ thông tin trên giấy phép. - 27 ngày làm việc. Đối với trường hợp doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính sang địa bàn cấp tỉnh khác so với nơi đã được cấp giấy phép. | Không | ||
| 5 | Gia hạn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động/ 1.000464.000.00.00.H46, Quyết định số 1696/QĐ-UBND ngày 11/6/2021 | 22 ngày làm việc | Không | ||
| 6 | Cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động/ 1.000479.000.00.00.H46, Quyết định số 1696/QĐ-UBND ngày 11/6/2021 | 27 ngày làm việc | Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thanh phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương | ||
| 7 | Thành lập Hội đồng thương lượng tập thể/ 1.009466.000.00.00.H46, Quyết định số 1696/QĐ-UBND ngày 11/6/2021 | 20 ngày làm việc | Bộ phận một cửa của Sở Nội vụ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Quảng Bình, địa chỉ: Số 09 đường Quang Trung, thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình | Không | |
| 8 | Thay đổi Chủ tịch Hội đồng thương lượng tập thể, đại diện Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chức năng, nhiệm vụ, kế hoạch, thời gian hoạt động của Hội đồng thương lượng tập thể/ 1.009467.000.00.00.H46, Quyết định số 1696/QĐ-UBND ngày 11/6/2021 | 07 ngày làm việc | Không | ||
| II | Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ, UBND cấp huyện và UBND cấp xã | ||||
| 1 | Giải quyết chế độ trợ cấp một lần đối với người được cử làm chuyên gia sang giúp Lào, Căm-pu- chi-a. 1.004964.000.00.00.H46 Quyết định số 3548/QĐ-UBND ngày 02/11/2016 | 25 ngày làm việc | Bộ phận một cửa của UBND cấp xã | Không | Nghị định số 45/2025/NĐ-CP ngày 28/02/2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương |
2. Danh mục thủ tục hành chính bị bãi bỏ
| TT | Số hồ sơ TTHC | Tên thủ tục hành chính | Tên văn bản QPPL quy định việc bãi bỏ TTHC |
| 1 | 1.004949.000.00.00.H46, Quyết định số 3261/QĐ-UBND ngày 02/10/2018 | Phê duyệt quỹ tiền lương, thù lao thực hiện, quỹ tiền thưởng thực hiện năm trước và quỹ tiền lương, thù lao kế hoạch đối với người quản lý công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố làm chủ sở hữu | Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính |
| 2 | 2.001949.000.00.00.H46, Quyết định số 3261/QĐ-UBND ngày 02/10/2018 | Xếp hạng công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố làm chủ sở hữu (hạng Tổng công ty và tương đương, hạng I, hạng II, hạng III) | Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hành chính |
Quyết định 1310/QĐ-UBND năm 2025 công bố Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc bị bãi bỏ trong lĩnh vực Lao động, tiền lương thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- Số hiệu: 1310/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/04/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Bình
- Người ký: Hoàng Xuân Tân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
