Quyết định 1310/2001/QĐ-NHNN do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành kèm theo Quy chế vay vốn giữa các tổ chức tín dụng, nhằm thiết lập một khung pháp lý thống nhất, an toàn và minh bạch cho các giao dịch vay và cho vay vốn lẫn nhau giữa các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chế này điều chỉnh các hoạt động giao dịch vay vốn, đi vay giữa các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam. Các bên tham gia quan hệ tín dụng này phải tuân thủ các nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tự chịu trách nhiệm về hiệu quả và an toàn của khoản vay, đồng thời phải phù hợp với các quy định pháp luật liên quan.
Thời hạn cho vay giữa các tổ chức tín dụng
Thời hạn cho vay được phân định rõ ràng thành ba nhóm cụ thể để các tổ chức tín dụng chủ động điều phối nguồn vốn:
- Cho vay ngắn hạn: Áp dụng đối với các khoản vay có thời hạn tối đa đến 12 tháng.
- Cho vay trung hạn: Áp dụng đối với các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
- Cho vay dài hạn: Áp dụng đối với các khoản vay có thời hạn từ trên 60 tháng trở lên.
Lãi suất cho vay và xử lý nợ quá hạn
- Lãi suất thỏa thuận: Mức lãi suất cho vay do các tổ chức tín dụng tự thỏa thuận với nhau, đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với các quy định của pháp luật tại thời điểm giao dịch.
- Lãi suất quá hạn: Đối với số tiền vay không được hoàn trả đúng hạn và không được bên cho vay chấp thuận gia hạn, các bên có thể thỏa thuận áp dụng mức lãi suất quá hạn. Mức lãi suất quá hạn này được khống chế tối đa không vượt quá 150% mức lãi suất cho vay đã thỏa thuận ban đầu trong hợp đồng.
Biện pháp bảo đảm tiền vay
Quy chế cho phép các bên linh hoạt lựa chọn phương thức bảo đảm tiền vay tùy thuộc vào mức độ tín nhiệm và thỏa thuận cụ thể:
- Các bên có quyền tự thỏa thuận về việc áp dụng hoặc không áp dụng hình thức bảo đảm đối với từng khoản vay cụ thể.
- Các hình thức bảo đảm hợp pháp bao gồm: bảo đảm bằng tài sản hoặc bảo lãnh của một tổ chức tín dụng khác.
- Việc thiết lập, thực hiện biện pháp bảo đảm cũng như xử lý tài sản bảo đảm tiền vay phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành.
Phương thức cho vay và đồng tiền giao dịch
- Phương thức cho vay: Các tổ chức tín dụng được chủ động thỏa thuận áp dụng các phương thức cho vay linh hoạt như cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng hoặc các phương thức khác phù hợp với quy định pháp luật.
- Đồng tiền giao dịch: Các tổ chức tín dụng được thực hiện cho vay và đi vay lẫn nhau bằng Đồng Việt Nam (VND). Đối với giao dịch bằng ngoại tệ, tổ chức tín dụng chỉ được thực hiện cho vay hoặc đi vay trong phạm vi hoạt động ngoại hối đã được Ngân hàng Nhà nước cấp phép.
Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay
Bên cho vay được trao các quyền hạn cụ thể để bảo toàn vốn và có các trách nhiệm đi kèm:
- Yêu cầu bên vay cung cấp đầy đủ các hồ sơ, tài liệu cần thiết chứng minh khả năng tài chính và mục đích sử dụng vốn trước khi giải ngân; có quyền từ chối cho vay nếu đánh giá không đủ điều kiện an toàn.
- Yêu cầu bên vay thực hiện các biện pháp bảo đảm bằng tài sản đối với khoản vay khi thấy cần thiết.
- Chủ động xem xét gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, quyết định giảm lãi suất cho vay hoặc chuyển nợ sang nhóm nợ quá hạn theo quy trình.
- Yêu cầu bên vay thu hồi nợ trước hạn nếu có thỏa thuận trước đó về các điều kiện phát sinh nghĩa vụ trả nợ trước hạn và bên vay vi phạm các điều kiện này.
- Khi đến hạn thanh toán mà bên vay hoặc bên bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, bên cho vay có quyền xử lý tài sản bảo đảm hoặc khởi kiện ra cơ quan pháp luật có thẩm quyền.
- Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các cam kết đã thỏa thuận với bên vay.
Quyền và nghĩa vụ của bên vay
Bên vay có trách nhiệm tuân thủ kỷ luật thanh toán và các cam kết tín dụng:
- Có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả nợ gốc, lãi và các khoản phí phát sinh (nếu có) theo đúng hợp đồng đã ký kết.
- Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến khoản vay một cách trung thực, chính xác và kịp thời theo yêu cầu của bên cho vay.
- Được quyền tất toán khoản vay trước hạn khi có thỏa thuận trước hoặc được sự đồng ý bằng văn bản của bên cho vay.
- Thực hiện đầy đủ các cam kết khác trong hợp đồng và có quyền khởi kiện bên cho vay nếu bên cho vay vi phạm các điều khoản đã thỏa thuận.
Chế độ thông tin báo cáo và tổ chức thực hiện
- Chế độ báo cáo: Các tổ chức tín dụng có trách nhiệm tổng hợp số liệu và báo cáo định kỳ hoặc đột xuất cho Ngân hàng Nhà nước về tình hình thực hiện các giao dịch cho vay và đi vay liên ngân hàng theo quy định hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.
- Tổ chức thực hiện: Căn cứ vào Quy chế này và các văn bản pháp luật liên quan, các tổ chức tín dụng tự xây dựng văn bản hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết về cho vay và đi vay phù hợp với đặc điểm, mô hình tổ chức và quản trị rủi ro của đơn vị mình.
- Sửa đổi, bổ sung: Mọi nội dung sửa đổi, bổ sung Quy chế này thuộc thẩm quyền quyết định duy nhất của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Hiệu lực thi hành
Quyết định 1310/2001/QĐ-NHNN có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế toàn bộ các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thị trường liên ngân hàng và quan hệ tín dụng giữa các tổ chức tín dụng, bao gồm: Quyết định số 114/QĐ-NH14, Quyết định số 190/QĐ-NH14, Chỉ thị số 07/CT-NH, Quyết định số 130/QĐ-NH1, Quyết định số 132/QĐ-NH14, Quyết định số 134/QĐ-NH14, Quyết định số 136/QĐ-NH2 và Quyết định số 189/QĐ-NH14.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1310/2001/QĐ-NHNN | Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2001 |
THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật các tổ chức tín dụng số 02/1997/QH10 ngày 12/12/1997;
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý của các Bộ và cơ quan ngang Bộ;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tín dụng.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế vay vốn giữa các tổ chức tín dụng.
|
| Lê Đức Thuý (Đã ký) |
VAY VỐN GIỮA CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1310/ 2001/QĐ-NHNN ngày 15/10/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước)
Quy chế này quy định quan hệ cho vay, đi vay giữa các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam, nhằm bảo đảm khả năng thanh toán và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn của các tổ chức tín dụng.
Trong Quy chế này các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. "Vay vốn giữa các tổ chức tín dụng" là việc cấp tín dụng dưới hình thức cho vay của tổ chức tín dụng (bên cho vay) cho một tổ chức tín dụng khác (bên vay) theo quy định tại Điều 47 Luật các tổ chức tín dụng.
2. "Thời hạn cho vay" Là khoảng thời gian tính từ khi bên vay nhận tiền vay đến khi trả hết nợ gốc, lãi tiền vay và các loại phí (nếu có) cho bên cho vay. Các bên có thể thoả thuận chia thời hạn cho vay thành các kỳ hạn trả nợ khác nhau.
3. "Hạn mức tín dụng" là mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận giữa bên cho vay và bên vay.
Các tổ chức tín dụng được thành lập, hoạt động ở Việt Nam theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, bao gồm:
1. Ngân hàng thương mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác.
2. Chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam; Ngân hàng liên doanh.
3. Các tổ chức tín dụng phi ngân hàng.
4. Quỹ tín dụng nhân dân.
Điều 4. Nguyên tắc cho vay và đi vay
Khi thực hiện việc cho vay, đi vay các bên phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
1. Bên vay phải hoàn trả nợ gốc, lãi tiền vay và các loại phí (nếu có) đúng hạn cho bên cho vay.
2. Việc cho vay, đi vay giữa các bên phải bảo đảm an toàn, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và thông lệ quốc tế.
1. Cho vay ngắn hạn: tối đa đến 12 tháng.
2. Cho vay trung hạn: Từ trên 12 tháng đến 60 tháng.
3. Cho vay dài hạn: từ trên 60 tháng.
1. Lãi suất cho vay do các bên thoả thuận, phù hợp với quy định của pháp luật.
2. Các bên có thể thoả thuận áp dụng lãi suất quá hạn đối với số tiền vay không hoàn trả đúng hạn và không được bên cho vay gia hạn. Lãi suất quá hạn tối đa bằng 150% lãi suất cho vay.
Các bên thoả thuận việc áp dụng hoặc không áp dụng hình thức bảo đảm đối với khoản vay trong từng trường hợp cụ thể. Hình thức bảo đảm cho khoản vay bao gồm bảo đảm bằng tài sản, bảo lãnh của một tổ chức tín dụng khác. Việc áp dụng hình thức bảo đảm và xử lý tài sản bảo đảm tiền vay được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Các bên thoả thuận áp dụng phương thức cho vay từng lần, theo hạn mức tín dụng hoặc các phương thức khác phù hợp với các quy định của pháp luật.
1. Các tổ chức tín dụng được thực hiện cho vay, đi vay lẫn nhau bằng ĐồngViệt Nam.
2. Tổ chức tín dụng được cho vay bằng ngoại tệ hoặc đi vay bằng ngoại tệ hoặc được thực hiện cả cho vay và đi vay bằng ngoại tệ, trên cơ sở phạm vi hoạt động ngoại hối được Ngân hàng Nhà nước cho phép.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của các bên
1. Quyền và nghĩa vụ của bên cho vay
a. Yêu cầu bên vay cung cấp các tài liệu cần thiết liên quan đến khoản vay; từ chối yêu cầu xin vay của bên vay nếu thấy không đủ điều kiện cho vay;
b. Có quyền yêu cầu bên vay có bảo đảm bằng tài sản đối với khoản cho vay;
c. Gia hạn khoản vay, điều chỉnh các kỳ hạn trả nợ; giảm lãi suất cho vay, chuyển nợ quá hạn;
d. Yêu cầu bên vay trả nợ trước hạn nếu các bên có thoả thuận về việc trả nợ trước hạn, các điều kiện làm phát sinh nghĩa vụ phải trả nợ trước hạn của bên vay và bên vay vi phạm một trong các điều kiện đó;
đ. Khi đến hạn trả nợ mà bên vay, bên bảo lãnh không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình, nếu các bên không có thoả thuận nào khác, thì bên cho vay có quyền xử lý tài sản bảo đảm tiền vay hoặc khởi kiện bên vay, bên bảo lãnh theo quy định của pháp luật;
e. Thực hiện các cam kết đã thoả thuận với bên vay.
2. Quyền và nghĩa vụ của bên vay
Trả nợ đầy đủ và đúng hạn cả gốc, lãi và các loại phí (nếu có) theo thoả thuận;
b. Cung cấp trung thực các thông tin, tài liệu có liên quan theo yêu cầu của bên cho vay;
c. Có quyền trả nợ trước hạn nếu hai bên có thoả thuận hoặc khi được bên cho vay chấp thuận;
d. Thực hiện các cam kết khác đã thoả thuận với bên cho vay;
đ. Khởi kiện bên cho vay theo quy định của pháp luật nếu bên cho vay vi phạm các cam kết đã thoả thuận.
Điều 11. Chế độ thông tin báo cáo
Tổ chức tín dụng phải tổng hợp, báo cáo Ngân hàng Nhà nước tình hình thực hiện cho vay và đi vay với các tổ chức tín dụng khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Tổ chức tín dụng căn cứ vào quy chế này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan để hướng dẫn việc cho vay và đi vay đối với các tổ chức tín dụng khác, phù hợp với đặc điểm và mô hình tổ chức của tổ chức tín dụng.
Điều 13. Việc bổ sung, sửa đổi Quy chế này do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định.
- 1Thông tư 21/2012/TT-NHNN quy định về hoạt động cho, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Quyết định 114/QĐ-NH14 năm 1993 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thị trường liên ngân hàng" và "Nội quy hoạt động của Thị trường liên ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Quyết định 418/QĐ-NHNN năm 2013 công bố danh mục văn bản, quy định do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực thi hành giai đoạn từ ngày 01/7/2012 đến hết ngày 31/12/2012
- 4Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Thông tư 21/2012/TT-NHNN quy định về hoạt động cho, đi vay; mua, bán có kỳ hạn giấy tờ có giá giữa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 2Quyết định 114/QĐ-NH14 năm 1993 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Thị trường liên ngân hàng" và "Nội quy hoạt động của Thị trường liên ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành
- 3Quyết định 418/QĐ-NHNN năm 2013 công bố danh mục văn bản, quy định do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành đã hết hiệu lực thi hành giai đoạn từ ngày 01/7/2012 đến hết ngày 31/12/2012
- 4Quyết định 211/QĐ-NHNN năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam kỳ hệ thống hóa 2014-2018
Quyết định 1310/2001/QĐ-NHNN về Quy chế vay vốn giữa các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng nhà nước ban hành
- Số hiệu: 1310/2001/QĐ-NHNN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/10/2001
- Nơi ban hành: Ngân hàng Nhà nước
- Người ký: Lê Đức Thuý
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/10/2001
- Ngày hết hiệu lực: 01/09/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
