Tóm tắt Quyết định 1308/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Đồng Quen, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
Quyết định số 1308/QĐ-UBND phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Đồng Quen tại huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ và định hình không gian kiến trúc cảnh quan cho khu dân cư mới, đáp ứng nhu cầu về nhà ở của người dân và phù hợp với định hướng phát triển đô thị chung của tỉnh Ninh Bình.
1. Thông tin chung về quy hoạch khu dân cư Đồng Quen
Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Đồng Quen được xác định cụ thể qua các thông số kỹ thuật và phạm vi địa lý như sau:
- Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Đồng Quen, huyện Hoa Lư.
- Phạm vi ranh giới lập quy hoạch: Toàn bộ lô đất XI-01 thuộc phân khu 1-3B, được xác định theo Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Khu vực lập quy hoạch nằm trên địa phận hành chính của thị trấn Thiên Tôn và xã Ninh Mỹ, huyện Hoa Lư.
- Ranh giới tiếp giáp cụ thể:
- Phía Bắc: Giáp đường trục kết nối từ trung tâm thị trấn Thiên Tôn đi xã Ninh Hòa.
- Phía Nam: Giáp đường hiện trạng.
- Phía Đông: Giáp đường hiện trạng.
- Phía Tây: Giáp tuyến đường Kênh Đô Thiên.
- Quy mô diện tích đất lập quy hoạch: 86.591 m2.
- Tính chất và chức năng khu quy hoạch: Là khu dân cư mới được đầu tư xây dựng đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho cư dân trong khu vực, đảm bảo sự hài hòa với cảnh quan tự nhiên hiện hữu và phù hợp với các chỉ tiêu định hướng của Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình.
2. Cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích đất quy hoạch 86.591 m2 được phân bổ chi tiết cho các mục đích sử dụng đất khác nhau nhằm tối ưu hóa không gian sống và tiện ích công cộng:
- Đất ở mới: Diện tích 48.389,4 m2, chiếm tỷ lệ 55,9% tổng diện tích đất quy hoạch.
- Đất công cộng (nhà văn hóa): Diện tích 2.402 m2, chiếm tỷ lệ 1,9% tổng diện tích đất quy hoạch.
- Đất sân thể dục, thể thao: Diện tích 1.680 m2, chiếm tỷ lệ 2,8% tổng diện tích đất quy hoạch.
- Đất giao thông và hành lang thông gió: Diện tích 34.119,6 m2, chiếm tỷ lệ 39,4% tổng diện tích đất quy hoạch.
3. Quy hoạch sử dụng đất và tổ chức không gian kiến trúc
Quy hoạch chi tiết phân bổ không gian kiến trúc cho từng loại đất cụ thể như sau:
- Các công trình công cộng và tiện ích:
- Nhà văn hóa phố (ký hiệu cc): Bố trí trên lô đất diện tích 2.402 m2. Công trình có chiều cao xây dựng tối đa 01 tầng, mật độ xây dựng không quá 30%. Phần diện tích đất còn lại được sử dụng để làm sân thể thao, vườn hoa và sân chơi phục vụ cộng đồng cư dân.
- Sân thể dục thể thao (ký hiệu TT): Bố trí trên khu đất diện tích 1.680 m2, bao gồm các sân thể thao, sân chơi dành cho thiếu nhi và không gian tổ chức các hoạt động sinh hoạt cộng đồng ngoài trời.
- Các công trình công cộng khác: Các nhu cầu về y tế, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh quy mô lớn sẽ sử dụng chung với hệ thống hạ tầng xã hội hiện có trong khu vực và các công trình theo quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
- Khu vực nhà ở liền kề:
- Tổng số lượng: 300 lô đất.
- Chỉ tiêu xây dựng: Chiều cao xây dựng không quá 04 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 80%, khoảng lùi xây dựng so với tuyến đường ở mặt chính khu đất tối thiểu là 3m. Thiết kế kiến trúc theo phong cách hiện đại, hài hòa với cảnh quan chung.
- Phân khu chi tiết nhà ở liền kề bao gồm:
- Khu A: Gồm 56 lô (từ A1 đến A56), diện tích mỗi lô từ 102m2 đến 111m2.
- Khu B: Gồm 47 lô (từ B1 đến B47), diện tích mỗi lô từ 100m2 đến 163,5m2.
- Khu C: Gồm 43 lô (từ C1 đến C43), diện tích mỗi lô từ 100m2 đến 142,38m2.
- Khu D: Gồm 06 lô (từ D1 đến D6), diện tích mỗi lô từ 102m2 đến 176m2.
- Khu E: Gồm 30 lô (từ E1 đến E30), diện tích mỗi lô từ 100m2 đến 102m2.
- Khu F: Gồm 43 lô (từ F1 đến F43), diện tích mỗi lô từ 100m2 đến 155,5m2.
- Khu G: Gồm 30 lô (từ G1 đến G30), diện tích mỗi lô từ 100m2 đến 102m2.
- Khu H: Gồm 45 lô (từ H1 đến H45), diện tích mỗi lô từ 100m2 đến 132,4m2.
- Khu vực nhà ở biệt thự:
- Tổng số lượng: Gồm 26 lô đất theo danh mục phân bổ (tổng số lô thực tế phân chia chi tiết trong các phân khu là 49 lô).
- Chỉ tiêu xây dựng: Chiều cao xây dựng không quá 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa là 60%. Khoảng lùi xây dựng đối với các tuyến đường là 3m, đối với các mặt còn lại tiếp giáp với các khu đất khác là 2m. Kiến trúc hiện đại, đồng bộ.
- Phân khu chi tiết nhà ở biệt thự bao gồm:
- Khu I: Gồm 07 lô (từ I1 đến I7), diện tích mỗi lô từ 417m2 đến 494,5m2.
- Khu L: Gồm 16 lô (từ L1 đến L16), diện tích mỗi lô từ 282,3m2 đến 315m2.
- Khu K: Gồm 10 lô (từ K1 đến K10), diện tích mỗi lô từ 313m2 đến 315m2.
- Khu M: Gồm 16 lô (từ M1 đến M16), diện tích mỗi lô từ 313m2 đến 344,5m2.
4. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu dân cư Đồng Quen được thiết kế hiện đại, khớp nối đồng bộ với hạ tầng khu vực xung quanh:
- Hệ thống giao thông:
- Mạng lưới giao thông được thiết kế theo dạng ô bàn cờ, đảm bảo sự liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng trong nội khu và kết nối thông suốt với các trục đường đối ngoại xung quanh.
- Quy mô mặt cắt các tuyến đường nội bộ bao gồm:
- Các tuyến đường ký hiệu 1-1, 2-2, 3-3, 4-4 có mặt cắt: vỉa hè 4m + lòng đường 7m + vỉa hè 4m = tổng lộ giới 15m.
- Các tuyến đường ký hiệu 5-5, 6-6 có mặt cắt: vỉa hè 2m + lòng đường 7m + vỉa hè 4m = tổng lộ giới 13m.
- Chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng tuân thủ nghiêm ngặt theo quy hoạch phân khu đã được phê duyệt.
- Chuẩn bị kỹ thuật và hệ thống thoát nước mưa:
- Cao độ khống chế xây dựng (san nền) được xác định từ +2,8m đến +3,15m tùy theo từng vị trí lô đất cụ thể.
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế độc lập (hệ thống thoát nước riêng). Nước mưa được thu gom vào hệ thống đường ống dọc theo các tuyến giao thông và dẫn thoát trực tiếp ra kênh Đô Thiên.
- Cao độ đáy cống và giếng thăm được tính toán đảm bảo khả năng thoát nước tự nhiên và khớp nối hoàn toàn với hệ thống thoát nước của khu dân cư hiện hữu lân cận.
- Hệ thống cấp nước:
- Nguồn nước cấp cho khu quy hoạch được lấy từ tuyến ống cấp nước của Nhà máy nước Hoa Lư (thuộc hệ thống cấp nước thị trấn Thiên Tôn).
- Điểm đấu nối chính nằm trên tuyến ống cấp nước dọc theo Quốc lộ 38B.
- Mạng lưới đường ống cấp nước được thiết kế theo dạng mạng nhánh, đi dưới vỉa hè để cấp nước sinh hoạt tới từng hộ gia đình và phục vụ công tác phòng cháy chữa cháy khi có sự cố.
- Hệ thống cấp điện:
- Nguồn điện chính được đấu nối từ đường dây 22kV dọc tuyến Quốc lộ 38B. Trong giai đoạn đầu khi chưa hoàn thiện hạ tầng theo quy hoạch phân khu, nguồn điện sẽ được cấp tạm thời từ đường dây 10kV hiện trạng dọc Quốc lộ 38B.
- Xây dựng mới 04 trạm biến áp hạ thế bao gồm: 02 trạm công suất 320kVA-10(22)/0,4kV; 01 trạm công suất 400kVA-10(22)/0,4kV; và 01 trạm công suất 18kVA-10(22)/0,4kV.
- Hệ thống đường dây hạ thế cấp điện sinh hoạt và hệ thống chiếu sáng công cộng đi dọc theo các tuyến đường; riêng đường dây chiếu sáng được thiết kế đi ngầm dưới vỉa hè để đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
- Nước thải sinh hoạt được thu gom bằng hệ thống đường ống thoát nước riêng biệt với nước mưa.
- Nước thải từ các hộ gia đình sau khi xử lý sơ bộ qua bể tự hoại sẽ được dẫn vào hệ thống cống dọc đường giao thông, sau đó thu gom đưa về hệ thống thoát nước thải chung của khu vực theo quy hoạch phân khu.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại ngay tại nguồn phát thải, thu gom định kỳ về các điểm tập kết tập trung của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý chất thải tập trung theo đúng quy định bảo vệ môi trường.
5. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc triển khai và quản lý quy hoạch:
- Trách nhiệm của UBND huyện Hoa Lư: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan hoàn thiện hồ sơ bản vẽ; tổ chức công bố công khai rộng rãi nội dung quy hoạch được duyệt để các tổ chức, cá nhân và nhân dân được biết; đồng thời thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng nghiêm ngặt theo đúng đồ án quy hoạch đã phê duyệt.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh: Các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải và Thủ trưởng các ngành có liên quan phối hợp, hướng dẫn UBND huyện Hoa Lư thực hiện các bước tiếp theo của dự án theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1308/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 11 tháng 10 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CHI TIẾT TỶ LỆ 1/500 KHU DÂN CƯ ĐỒNG QUEN, HUYỆN HOA LƯ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng quy định hồ sơ từng loại quy hoạch đô thị;
Căn cứ Quyết định số 1266/QĐ-TTg ngày 28/7/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1109/TTr-SXD ngày 13/9/2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Đồng Quen, huyện Hoa Lư, gồm những nội dung sau:
I. Tên Quy hoạch: Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Đồng Quen, huyện Hoa Lư.
II. Phạm vi ranh giới và quy mô diện tích đất lập quy hoạch
1. Phạm vi ranh giới
- Vị trí và phạm vi ranh giới lập đồ án xác định theo Quy hoạch phân khu các khu vực 1-1-A, 1-3-A, 1-3-B, 1-3-C trong Quy hoạch chung Đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 là toàn bộ lô đất XI-01 thuộc phân khu 1-3B.
- Khu vực lập quy hoạch nằm trên địa phận thị trấn Thiên Tôn và xã Ninh Mỹ, huyện Hoa Lư; ranh giới cụ thể như sau:
+ Phía Bắc giáp đường trục từ trung tâm thị trấn Thiên Tôn đi xã Ninh Hòa;
+ Phía Nam giáp đường hiện trạng;
+ Phía Đông giáp đường hiện trạng;
+ Phía Tây giáp đường Kênh Đô Thiên.
2. Quy mô diện tích: 86.591 m2.
III. Tính chất, chức năng khu quy hoạch: Là khu dân cư mới, đồng bộ về hạ tầng, đáp ứng nhu cầu ở cho người dân trong khu vực, hài hòa với cảnh quan tự nhiên hiện có; thiết kế quy hoạch đảm bảo chỉ tiêu định hướng phù hợp với quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
IV. Nội dung quy hoạch
1. Cơ cấu sử dụng đất
| STT | Loại đất | Diện tích (m2) | Tỷ lệ (%) |
| 1 | Đất ở mới | 48.389,4 | 55,9 |
| 2 | Đất công cộng (nhà văn hóa) | 2.402 | 1,9 |
| 3 | Đất sân thể dục, thể thao | 1.680 | 2,8 |
| 4 | Đất giao thông + hành lang thông gió | 34.119,6 | 39,4 |
|
| Tổng | 86.591 | 100 |
2. Quy hoạch sử dụng đất
2.1. Công trình công cộng
- Nhà văn hóa phố bố trí tại lô đất có ký hiệu cc có diện tích 2.402 m2. Khu đất xây dựng điểm sinh hoạt phố có chiều cao xây dựng công trình 01 tầng, mật độ xây dựng tối đa không quá 30%, diện tích còn lại làm sân thể thao, vườn hoa và sân chơi phục vụ cho dân cư khu quy hoạch và các khu vực lân cận.
- Sân thể dục thể thao bố trí ở khu đất có ký hiệu TT, diện tích 1.680m2. Khu thể thao bố trí các sân thể thao, sân chơi dành cho thiếu nhi, tổ chức các hoạt động sinh hoạt cộng đồng phục vụ cho dân cư khu quy hoạch và các khu vực lân cận.
- Các công trình công cộng khác (công trình y tế, thương mại dịch vụ, công viên cây xanh) sử dụng chung với các công trình hạ tầng xã hội hiện có trong khu vực và các công trình hạ tầng theo quy hoạch phân khu đảm bảo bán kính sử dụng theo quy định.
2.2. Khu vực nhà ở
a) Nhà ở liền kề: Tổng số 300 lô đất, chiều cao không quá 04 tầng, mật độ xây dựng tối đa 80%, khoảng lùi đối với tuyến đường ở mặt chính khu đất là 3m. Nhà ở liền kề có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực, bao gồm:
- Khu A: Gồm 56 lô, ký hiệu từ A1 đến A56, có diện tích lô đất từ 102m2 đến 111m2.
- Khu B: Gồm 47 lô, ký hiệu từ B1 đến B47, diện tích lô đất từ 100m2 đến 163,5m2.
- Khu C: Gồm 43 lô, ký hiệu từ C1 đến C43, diện tích lô đất từ 100m2 đến 142,38m2.
- Khu D: Gồm 06 lô, ký hiệu từ D1 đến D6, diện tích lô đất từ 102m2 đến 176m2.
- Khu E: Gồm 30 lô, ký hiệu từ E1 đến E30, diện tích lô đất từ 100m2 đến 102m2.
- Khu F: Gồm 43 lô, ký hiệu từ F1 đến F43, diện tích lô đất từ 100m2 đến 155,5m2.
- Khu G: Gồm 30 lô, ký hiệu từ G1 đến G30, diện tích lô đất từ 100m2 đến 102m2.
- Khu H: Gồm 45 lô, ký hiệu từ H1 đến H45, diện tích lô đất từ 100m2 đến 132,4m2.
b) Nhà ở biệt thự: Bao gồm 26 lô đất, chiều cao không quá 03 tầng, mật độ xây dựng tối đa 60%, khoảng lùi nhà biệt thự ở các tuyến đường là 3m, đối với các mặt còn lại tiếp giáp với các khu đất là 2m. Nhà ở biệt thự có kiến trúc hiện đại, phù hợp với cảnh quan khu vực, bao gồm:
- Khu I: Gồm 07 lô, ký hiệu từ I1 đến I7, diện tích lô đất từ 417m2 đến 494,5m2.
- Khu L: Gồm 16 lô, có ký hiệu từ L1 đến L16, diện tích lô đất từ 282,3m2 đến 315m2.
- Khu K: Gồm 10 lô, có ký hiệu từ K1 đến K10, diện tích lô đất từ 313m2 đến 315m2.
- Khu M: Gồm 16 lô, có ký hiệu từ M1 đến M16, diện tích lô đất từ 313m2 đến 344,5m2.
3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
3.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
- Quy hoạch mạng lưới giao thông theo dạng ô bàn cờ, mạng lưới đường đảm bảo liên hệ thuận tiện giữa các khu chức năng, giữa khu vực quy hoạch với các khu vực xung quanh và phù hợp với Quy hoạch phân khu được duyệt:
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 1-1 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 2-2 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 3-3 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 4-4 là: 4m + 7m + 4m = 15m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 5-5 là: 2m + 7m + 4m = 13m.
+ Mặt cắt tuyến đường có ký hiệu 6-6 là: 2m + 7m + 4m = 13m.
- Các tuyến đường trong phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch tuân thủ theo mặt cắt xác định theo quy hoạch phân khu được duyệt.
- Hệ thống giao thông, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng cụ thể của từng tuyến đường xem bản vẽ quy hoạch hệ thống giao thông .
(Sơ đồ và mặt cắt hệ thống các tuyến đường theo đồ án trình duyệt)
3.2. Quy hoạch chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước mưa
- Cao độ khống chế xây dựng: Khống chế từ +2,8m đến +3,15m (cao độ khống chế san nền cụ thể cho từng lô đất theo đồ án trình duyệt).
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa: Sử dụng hệ thống thoát nước riêng. Hướng thoát nước được thu vào hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông và được thu gom, dẫn vào hệ thống thoát mưa thoát ra kênh Đô Thiên.
- Cao độ đáy cống, giếng thăm của hệ thống thoát nước mưa đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước mưa theo hồ sơ trình duyệt)
3.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Nguồn nước: Lấy từ tuyến đường ống cấp nước của hệ thống cấp nước cho khu vực thị trấn Thiên Tôn của Nhà máy nước Hoa Lư. Điểm đấu nối cấp nước cho khu quy hoạch ở tuyến cấp nước dọc theo đường QL38B xác định theo quy hoạch phân khu.
- Mạng lưới cấp nước cho khu vực được thiết kế theo mạng nhánh, các tuyến ống cấp nước được bố trí trên vỉa hè đảm bảo cấp nước tới từng khu chức năng và chữa cháy khi cần thiết.
- Khi triển khai thực hiện dự án, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp nước để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống cấp nước theo hồ sơ trình duyệt)
3.4. Quy hoạch hệ thống cấp điện
- Nguồn điện: Lấy từ đường điện 22kV ở tuyến đường QL38B xác định theo quy hoạch phân khu. Khi chưa thực hiện cấp điện theo quy hoạch, nguồn điện cấp cho khu vực lấy từ đường 10kV hiện trạng ở đường QL38B.
- Trạm biến áp: Xây dựng mới 04 trạm biến áp:
+ 02 Trạm biến áp 320kVA-10(22)/0,4kV.
+ 01 trạm biến áp 400kVA-10(22)/0,4kV.
+ 01 trạm biến áp 18kVA-10(22)/0,4kV.
- Hệ thống đường dây hạ thế sinh hoạt và chiếu sáng đi dọc theo các đường giao thông; đường dây chiếu sáng đi ngầm trên vỉa hè.
- Khi triển khai thực hiện, Chủ đầu tư liên hệ trực tiếp với các cơ quan chuyên ngành cấp điện để thỏa thuận vị trí đấu nối và các chỉ tiêu kỹ thuật.
(Sơ đồ hệ thống cấp điện theo hồ sơ trình duyệt)
3.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Hệ thống thoát nước thải sử dụng hệ thống thoát nước riêng.
- Hướng thoát nước từ trong nền các lô đất thu về hệ thống thoát nước đặt dọc theo mạng lưới giao thông, thu gom thoát ra hệ thống thoát nước thải xác định theo quy hoạch phân khu.
- Cao độ đáy ống, giếng thăm của hệ thống thoát nước thải đảm bảo thoát nước tự nhiên và khớp nối đồng bộ với khu dân cư hiện hữu.
- Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn và được thu gom đưa về địa điểm tập kết của khu vực và vận chuyển đến khu xử lý theo quy định.
(Sơ đồ và tiết diện hệ thống thoát nước thống thoát theo đồ án trình duyệt)
Điều 2. Giao UBND huyện Hoa Lư chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ, công bố công khai, đầy đủ nội dung quy hoạch đã phê duyệt cho các tổ chức và nhân dân biết, đồng thời quản lý xây dựng theo đúng quy hoạch.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải; Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch UBND huyện Hoa Lư chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1320/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 điều chỉnh, mở rộng Khu công nghiệp Khánh Cư do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 2Quyết định 1315/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư mới ngõ 228 Lý Nhân Tông, phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 3Quyết định 1316/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư phố Đông Hạ, xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 1Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2Nghị định 37/2010/NĐ-CP về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
- 3Thông tư 10/2010/TT-BXD quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Quyết định 1266/QĐ-TTg năm 2014 phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Ninh Bình đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Quyết định 1320/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 điều chỉnh, mở rộng Khu công nghiệp Khánh Cư do tỉnh Ninh Bình ban hành
- 8Quyết định 1315/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư mới ngõ 228 Lý Nhân Tông, phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 9Quyết định 1316/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư phố Đông Hạ, xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Quyết định 1308/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư Đồng Quen, huyện Hoa Lư, tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 1308/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/10/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Nguyễn Ngọc Thạch
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
