TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH XÉT DUYỆT QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT THÀNH PHỐ BẮC GIANG
Quyết định số 130/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Bắc Giang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung quản lý, phân bổ và chuyển mục đích sử dụng đất đai nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đô thị hóa và bảo vệ tài nguyên môi trường trên địa bàn thành phố.
1. Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Bắc Giang
Quy hoạch xác định tổng diện tích đất tự nhiên của thành phố Bắc Giang là 6.677,36 ha. Cơ cấu và chỉ tiêu diện tích các nhóm đất chính đến năm 2020 được phân bổ cụ thể như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Quy hoạch đến năm 2020 là 2.902,95 ha (chiếm 43,47% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó:
- Đất trồng lúa: 2.179,36 ha (bao gồm 1.942,91 ha đất chuyên trồng lúa nước).
- Đất trồng cây lâu năm: 87,05 ha.
- Đất rừng sản xuất: 91,84 ha.
- Đất nuôi trồng thuỷ sản: 479,06 ha.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Quy hoạch tăng mạnh lên 3.744,78 ha (chiếm 56,08% tổng diện tích tự nhiên) để phục vụ phát triển hạ tầng và đô thị. Các chỉ tiêu chi tiết gồm:
- Đất phát triển hạ tầng: 1.558,88 ha (trong đó đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 153,96 ha; đất cơ sở văn hóa là 124,86 ha; đất cơ sở thể dục thể thao là 74,81 ha; đất cơ sở y tế là 53,68 ha).
- Đất ở đô thị: 569,39 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (kinh doanh, sản xuất vật liệu): Đất cơ sở sản xuất kinh doanh đạt 348,53 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ giữ nguyên 22,42 ha.
- Đất khu công nghiệp: 136,92 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp: 67,79 ha.
- Đất quốc phòng và an ninh: Lần lượt là 43,35 ha và 39,39 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 52,83 ha.
- Đất xử lý, chôn lấp chất thải: 29,36 ha.
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 17,76 ha.
- Đất di tích, danh thắng: 7,45 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 15,19 ha.
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại đến năm 2020 là 29,63 ha (chiếm 0,44% tổng diện tích tự nhiên).
- Quy hoạch các khu vực chức năng đặc thù: Đất đô thị đạt 2.210,63 ha (chiếm 33,11%); đất khu dân cư nông thôn đạt 809,04 ha (chiếm 12,12%); đất khu du lịch đạt 30,00 ha.
2. Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất giai đoạn 2011-2020
Để đáp ứng nhu cầu phát triển, phương án quy hoạch xác định lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất như sau:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi cả thời kỳ là 788,23 ha (trong đó kỳ đầu 2011-2015 chuyển 457,58 ha; kỳ cuối 2016-2020 chuyển 330,65 ha). Các loại đất chuyển đổi chủ yếu gồm: Đất lúa nước (455,53 ha); đất nuôi trồng thủy sản (114,85 ha); đất rừng sản xuất (55,68 ha); đất trồng cây lâu năm (24,59 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi 64,56 ha đất rừng sản xuất sang đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác (hoàn thành toàn bộ trong kỳ đầu 2011-2015).
- Khai thác đất chưa sử dụng: Đưa 0,80 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp (0,30 ha cho đất cơ sở sản xuất kinh doanh và 0,50 ha cho đất phát triển hạ tầng).
3. Kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015)
Kế hoạch phân bổ diện tích đất và lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất được chi tiết hóa theo từng năm trong giai đoạn 2011-2015:
- Diện tích các loại đất phân bổ qua các năm (đến năm 2015):
- Đất nông nghiệp giảm dần: Năm 2011 là 3.513,91 ha; năm 2012 là 3.422,39 ha; năm 2013 là 3.330,87 ha; năm 2014 là 3.239,36 ha; đến năm 2015 còn 3.193,60 ha.
- Đất phi nông nghiệp tăng dần tương ứng: Năm 2011 là 3.133,14 ha; năm 2012 là 3.224,74 ha; năm 2013 là 3.316,34 ha; năm 2014 là 3.407,93 ha; đến năm 2015 đạt 3.453,73 ha.
- Đất chưa sử dụng giảm dần từ 30,31 ha (năm 2011) xuống còn 30,03 ha (năm 2015).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp (2011-2015): Tổng diện tích chuyển đổi là 457,58 ha. Lộ trình thực hiện: Năm 2011 chuyển 137,27 ha; các năm 2012, 2013, 2014 mỗi năm chuyển 91,52 ha; năm 2015 chuyển 45,76 ha. Trong đó, diện tích đất lúa nước chuyển đổi là 257,89 ha.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (2011-2015): Tổng diện tích 0,40 ha được đưa vào sử dụng cho mục đích phát triển hạ tầng (năm 2011: 0,12 ha; các năm 2012-2014: 0,08 ha/năm; năm 2015: 0,04 ha).
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của UBND thành phố Bắc Giang
Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang có trách nhiệm triển khai các nội dung sau để đảm bảo tính khả thi của quy hoạch, kế hoạch:
- Công bố công khai và rà soát quy hoạch: Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; rà soát quy hoạch các ngành, lĩnh vực trong thành phố đảm bảo thống nhất với quy hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt; thực hiện quản lý chặt chẽ đến cấp xã.
- Bảo vệ đất trồng lúa: Xác định rõ ranh giới và bảo vệ nghiêm ngặt diện tích đất trồng lúa nước cần bảo tồn; điều tiết phân bổ nguồn lực hợp lý giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa.
- Thu hồi đất và tạo quỹ đất sạch: Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch; đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất để tạo nguồn vốn đầu tư phát triển hạ tầng kỹ thuật, xã hội.
- Tuyên truyền pháp luật đất đai: Tăng cường phổ biến pháp luật để người dân sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, gắn liền với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất; kiên quyết không giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch; xử lý nghiêm các trường hợp được giao, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích, kém hiệu quả.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp báo cáo Chính phủ và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
5. Hiệu lực thi hành
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh Bắc Giang và Chủ tịch UBND thành phố Bắc Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 130/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 22 tháng 4 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC XÉT DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020, KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 5 NĂM KỲ ĐẦU (2011-2015) CỦA THÀNH PHỐ BẮC GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Bắc Giang;
Căn cứ Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của: Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang tại Tờ trình số 62/TTr-UBND ngày 21/3/2013, Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 148/TTr-TNMT ngày 10/4/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của thành phố Bắc Giang với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Mã | Hiện trạng năm 2010 | Quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu % | Tỉnh phân bổ | Thành phố xác định | Tổng số | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu % | |||||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN | TTN | 6.677,36 |
| 6.677 |
| 6.677,36 | 100,00 |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | NNP | 3.651,18 | 54,68 | 2.823 | 80 | 2.902,95 | 43,47 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | DLN | 2.634,89 | 72,17 | 2.155 | 24 | 2179,36 | 59,69 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2.219,93 | 84,25 | 1.940 | 3 | 1942,91 | 89,15 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 31,08 | 0,85 | 87 |
| 87,05 | 2,38 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 212,08 | 100,00 | 91 | 1 | 91,84 | 100,00 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 549,91 | 15,06 | 479 |
| 479,06 | 13,12 |
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | PNN | 2.995,75 | 44,86 | 3.824 | -79 | 3.744,78 | 56,08 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN | CTS | 38,10 | 1,27 | 66 | 2 | 67,79 | 1,81 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 19,85 | 0,66 | 43 |
| 43,35 | 1,16 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 9,47 | 0,32 | 39 |
| 39,39 | 1,05 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK | 68,52 | 2,29 | 137 |
| 136,92 | 3,66 |
| SKC | 244,49 | 8,16 |
|
| 348,53 | 9,31 | ||
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | SKX | 22,42 | 0,75 |
|
| 22,42 | 0,60 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động KS | SKS |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích, danh thắng | DDT | 1,45 | 0,05 | 7 |
| 7,45 | 0,20 |
| 2.9 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | DRH | 26,36 | 0,88 | 56 | -27 | 29,36 | 0,78 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 17,47 | 0,58 | 18 |
| 17,76 | 0,47 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 53,00 | 1,77 | 53 |
| 52,83 | 1,41 |
| 2.12 | Đất có mặt nước CD | SMN | 21,55 | 0,72 |
|
| 15,19 | 0,41 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.229,79 | 41,05 | 1.596 | -37 | 1558,88 | 41,63 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 93,45 | 7,60 | 125 |
| 124,86 | 8,01 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 20,20 | 1,64 | 54 |
| 53,68 | 3,44 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - ĐT | DGD | 53,93 | 4,39 | 198 | -44 | 153,96 | 9,88 |
|
| Đất cơ sở thể dục TT | DTT | 26,73 | 2,17 | 75 |
| 74,81 | 4,80 |
| 2.14 | Đất ở đô thị | ODT | 301,04 | 27,35 | 568,00 | 1,39 | 569,39 | 25,76 |
| 3 | ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG | CSD | 30,43 | 0,46 | 30 |
|
|
|
| 3.1 | Đất chưa sử dụng còn lại |
|
|
|
|
| 29,63 | 0,44 |
| 3.2 | Diện tích đất đưa vào sử dụng |
|
|
|
|
| 0,80 | 0,01 |
| 4 | ĐẤT ĐÔ THỊ | DTD | 1.100,88 | 16,49 | 3.209 | -998 | 2.210,63 | 33,11 |
| 6 | ĐẤT KHU DU LỊCH | DDL |
|
| 30 |
| 30,00 |
|
| 7 | ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN | DNT |
|
|
|
| 809,04 | 12,12 |
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Mã | Cả thời kỳ 2011- 2020 | Kỳ đầu 2011- 2015 | Kỳ cuối 2016- 2020 |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 788,23 | 457,58 | 330,65 |
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN/PNN | 455,53 | 257,89 | 197,64 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 24,59 | 9,20 | 15,39 |
| 1.3 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 55,68 | 42,10 | 13,58 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 114,85 | 62,92 | 51,93 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 64,56 | 64,56 |
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | RSX/NKR | 64,56 | 64,56 |
|
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Mã | Cả thời kỳ 2011- 2020 | Kỳ đầu 2011- 2015 | Kỳ cuối 2016- 2020 |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 0,80 | 0,40 | 0,40 |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | NNP |
|
|
|
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | PNN | 0,80 | 0,40 | 0,40 |
| 2.1 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | SKC | 0,30 |
| 0,30 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,50 | 0,40 | 0,10 |
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tỷ lệ 1/25.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu của thành phố Bắc Giang.
Điều 2. Xét duyệt kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Bắc Giang, với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Mã | Diện tích năm hiện trạng | Diện tích đến các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 6.677,36 | 6.677,36 | 6.677,36 | 6.677,36 | 6.677,36 | 6.677,36 |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | NNP | 3.651,18 | 3.513,91 | 3.422,39 | 3.330,87 | 3.239,36 | 3.193,60 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | DLN | 2.634,89 | 2.557,52 | 2.505,95 | 2.454,37 | 2.402,79 | 2.377,00 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2.219,93 | 2.173,50 | 2.142,55 | 2.111,60 | 2.080,65 | 2.065,17 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 31,08 | 46,49 | 56,76 | 67,03 | 77,30 | 82,44 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 212,08 | 180,08 | 158,75 | 137,42 | 116,09 | 105,42 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 549,91 | 532,23 | 520,45 | 508,67 | 496,88 | 490,99 |
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | PNN | 2.995,75 | 3.133,14 | 3.224,74 | 3.316,34 | 3.407,93 | 3.453,73 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS | 38,10 | 44,53 | 48,82 | 53,11 | 57,40 | 59,54 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 19,85 | 26,90 | 31,60 | 36,30 | 41,00 | 43,35 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 9,47 | 14,55 | 17,93 | 21,31 | 24,70 | 26,39 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK | 68,52 | 78,24 | 84,72 | 91,20 | 97,68 | 100,92 |
| SKC | 244,49 | 250,32 | 254,21 | 258,09 | 261,98 | 263,92 | ||
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | SKX | 22,42 | 22,42 | 22,42 | 22,42 | 22,42 | 22,42 |
| 2.7 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất di tích, danh thắng | DDT | 1,45 | 1,45 | 1,45 | 1,45 | 1,45 | 1,45 |
| 2.9 | Đất xử lý, chôn lấp chất thải | DRA | 26,36 | 27,26 | 27,86 | 28,46 | 29,06 | 29,36 |
| 2.10 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 17,47 | 17,56 | 17,62 | 17,67 | 17,73 | 17,76 |
| 2.11 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 53,00 | 53,01 | 53,02 | 53,02 | 53,03 | 53,03 |
| 2.12 | Đất có mặt nước chuyên dùng | SMN | 21,55 | 19,64 | 18,37 | 17,10 | 15,83 | 15,19 |
| 2.13 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.229,79 | 1.302,54 | 1.351,04 | 1.399,54 | 1.448,04 | 1.472,29 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 93,45 | 102,27 | 108,16 | 114,04 | 119,92 | 122,86 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 20,20 | 26,97 | 31,48 | 35,99 | 40,50 | 42,75 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 53,93 | 69,17 | 79,33 | 89,49 | 99,65 | 104,73 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 26,73 | 37,77 | 45,13 | 52,49 | 59,85 | 63,53 |
| 2.14 | Đất ở đô thị | ODT | 301,04 | 367,63 | 412,03 | 456,42 | 500,81 | 523,01 |
| 3 | ĐẤTCHƯA SỬ DỤNG | CSD | 30,43 | 30,31 | 30,23 | 30,15 | 30,07 | 30,03 |
| 4 | ĐẤT ĐÔ THỊ | DTD | 1.100,88 | 2.210,63 | 2.210,63 | 2.210,63 | 2.210,63 | 2.210,63 |
| 5 | ĐẤT KHU DÂN CƯ NÔNG THÔN | DNT | 892,44 | 918,11 | 935,22 | 952,33 | 969,44 | 798,00 |
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Mã | Diện tích | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHUYỂN SANG PHI NÔNG NGHIỆP | NNP/PNN | 457,58 | 137,27 | 91,52 | 91,52 | 91,52 | 45,76 |
| 1.1 | Đất lúa nước | DLN/PNN | 257,89 | 77,37 | 51,58 | 51,58 | 51,58 | 25,79 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 9,20 | 2,76 | 1,84 | 1,84 | 1,84 | 0,92 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 42,10 | 12,63 | 8,42 | 8,42 | 8,42 | 4,21 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS/PNN | 62,92 | 18,88 | 12,58 | 12,58 | 12,58 | 6,29 |
| 2 | CHUYỂN ĐỔI CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG NỘI BỘ ĐẤT NÔNG NGHIỆP |
| 64,56 | 19,37 | 12,91 | 12,91 | 12,91 | 6,46 |
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản và đất nông nghiệp khác | RSX/NKR(a) | 64,56 | 19,37 | 12,91 | 12,91 | 12,91 | 6,46 |
3. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng:
Đơn vị tính: ha
| STT | Loại đất | Mã | Diện tích (ha) | Phân theo các năm | ||||
| Năm 2011 | Năm 2012 | Năm 2013 | Năm 2014 | Năm 2015 | ||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | NNP |
|
|
|
|
|
|
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | PNN | 0,40 | 0,12 | 0,08 | 0,08 | 0,08 | 0,04 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 0,40 | 0,12 | 0,08 | 0,08 | 0,08 | 0,04 |
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang có trách nhiệm:
1. Công bố công khai và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, rà soát quy hoạch các ngành, các lĩnh vực trong thành phố có sử dụng đất cho thống nhất với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 đã được UBND tỉnh xét duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ đến cấp xã; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của thành phố;
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất lúa;
3. Chủ động thu hồi đất theo quy hoạch, kế hoạch được xét duyệt, tạo quỹ đất đầu tư công trình hạ tầng kỹ thuật và xã hội. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất để tạo nguồn vốn đầu tư;
4. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững;
5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất theo quy hoạch nhằm ngăn chặn kịp thời các trường hợp vi phạm; không giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch; xử lý nghiêm các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích, sử dụng đất không hiệu quả;
6. Định kỳ hàng năm Uỷ ban nhân dân thành phố báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về UBND tỉnh (qua Sở tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, báo cáo Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 4. Giám đốc sở, thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Giang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 795/QĐ-UBND năm 2015 về việc phê duyệt Đề cương và dự toán dự án: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 2Công văn 2574/UBND-ĐC năm 2015 về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 1346/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt dự án “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 -2020) tỉnh Thái Nguyên"
- 1Luật Đất đai 2003
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 69/2009/NĐ-CP bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- 5Thông tư 19/2009/TT-BTNMT quy định chi tiết lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 6Nghị quyết 19/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của tỉnh Bắc Giang do Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 795/QĐ-UBND năm 2015 về việc phê duyệt Đề cương và dự toán dự án: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bắc Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành
- 8Công văn 2574/UBND-ĐC năm 2015 về điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 1346/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt dự án “Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016 -2020) tỉnh Thái Nguyên"
Quyết định 130/QĐ-UBND năm 2013 xét duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố Bắc Giang
- Số hiệu: 130/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/04/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Bùi Văn Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
