Tóm tắt Quyết định 13/2023/QĐ-UBND tỉnh Phú Thọ về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư giao cho cộng đồng tự thực hiện
Quyết định số 13/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành quy định chi tiết về công tác quản lý, thanh toán và quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng tiền hoặc bằng hiện vật) thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng giao cho cộng đồng tự thực hiện thuộc danh mục áp dụng cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021-2025. Các công trình này phải đáp ứng điều kiện có kỹ thuật không phức tạp và tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP của Chính phủ.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư và cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư ngân sách nhà nước hỗ trợ cho cộng đồng tự thực hiện trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Quy trình lập và thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản
Việc lập hồ sơ xây dựng công trình được thực hiện theo quy trình đơn giản hóa nhằm tạo điều kiện tối đa cho cộng đồng dân cư tham gia trực tiếp:
- Trách nhiệm lập hồ sơ: Ban quản lý xã thông báo cho cộng đồng dân cư tại thôn về dự án để cùng tham gia lập hồ sơ. Ban quản lý xã lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản trình Ủy ban nhân dân (UBND) cấp xã thẩm định, phê duyệt. Trường hợp giao cho thôn thực hiện, Ban phát triển thôn sẽ là đơn vị lập hồ sơ để gửi UBND cấp xã.
- Hỗ trợ kỹ thuật: Trong trường hợp gặp khó khăn khi lập hồ sơ, UBND cấp xã có văn bản đề nghị UBND cấp huyện cử cán bộ chuyên môn trực thuộc hỗ trợ lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản.
- Nội dung Hồ sơ đơn giản: Bao gồm tên dự án, mục tiêu đầu tư, địa điểm, diện tích đất sử dụng, chủ đầu tư, quy mô, thời gian thực hiện; tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn (vốn nhà nước hỗ trợ, đóng góp của người dân, vốn huy động hợp pháp khác); bản vẽ thi công theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình; bảng kê chi phí đầu tư; dự kiến năng lực tự thực hiện của cộng đồng và kế hoạch lựa chọn nhà thầu có sự tham gia của người dân.
- Thẩm định và phê duyệt: Hồ sơ trình thẩm định gồm hồ sơ xây dựng công trình đơn giản, biên bản họp cộng đồng dân cư và các tài liệu pháp lý liên quan. Việc tổ chức thẩm định, phê duyệt được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.
Quy định về quản lý và thanh toán vốn đầu tư
- Nguyên tắc quản lý: Đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý đầu tư công, ngân sách nhà nước và Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
- Hồ sơ, thủ tục tạm ứng và thanh toán: Thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại các Điều 9, Điều 10 và Điều 11 của Nghị định số 99/2021/NĐ-CP.
- Thanh toán vốn hỗ trợ: Áp dụng theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP đối với các dự án đầu tư xây dựng do cộng đồng tự thực hiện.
Quy định về quyết toán vốn đầu tư
Công tác quyết toán được thực hiện chặt chẽ theo hai hình thức niên độ và dự án hoàn thành:
- Quyết toán theo niên độ: Thực hiện theo các quyết định hiện hành của UBND tỉnh Phú Thọ về thời hạn lập, gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương và trình tự xét duyệt đối với cấp xã quản lý.
- Quyết toán dự án hoàn thành: Tất cả các dự án khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng đều phải lập báo cáo quyết toán và thực hiện thẩm tra, phê duyệt theo Nghị định số 99/2021/NĐ-CP và Thông tư số 96/2021/TT-BTC.
- Quyết toán phần vốn hỗ trợ bằng hiện vật:
- Đối với vật liệu xây dựng: Giá trị quyết toán bằng khối lượng vật liệu thực tế đã nghiệm thu nhân với đơn giá, định mức quy định.
- Đối với các hỗ trợ hiện vật khác: Quyết toán theo giá trị hiện vật thực tế trong tổng giá trị công trình được nghiệm thu.
- Thời hạn thực hiện quyết toán dự án hoàn thành:
- Lập hồ sơ: Ban quản lý xã lập và nộp hồ sơ quyết toán chậm nhất 03 tháng kể từ ngày bàn giao công trình đưa vào sử dụng.
- Thẩm tra quyết toán: Cơ quan chủ trì hoàn thành công tác thẩm tra chậm nhất 02 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Phê duyệt quyết toán: Chủ tịch UBND cấp xã ban hành quyết định phê duyệt quyết toán chậm nhất 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình duyệt.
Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2023.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2023/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 29 tháng 06 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Chính phủ quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022, số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia.
Dự án đầu tư xây dựng giao cho cộng đồng tự thực hiện áp dụng quy định này thuộc danh mục loại dự án được áp dụng cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021-2025 do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, có kỹ thuật không phức tạp và tổng mức đầu tư dưới 500 triệu đồng theo quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ.
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn
1. Quy định về việc lập hồ sơ xây dựng công trình
a) Việc lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ, cụ thể như sau:
Căn cứ kế hoạch triển khai hỗ trợ đầu tư của địa phương, hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền tại địa phương, Ban quản lý xã thông báo đến cộng đồng dân cư tại thôn về dự án, công trình để tham gia vào quá trình lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản.
Ban quản lý xã lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định và phê duyệt. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã giao cho thôn thực hiện công trình, Ban phát triển thôn lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã thẩm định và phê duyệt.
Trường hợp gặp khó khăn trong lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp huyện giao cơ quan chuyên môn trực thuộc cử cán bộ chuyên môn hỗ trợ lập Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản.
b) Nội dung Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ, cụ thể như sau:
Tên dự án, mục tiêu đầu tư, địa điểm xây dựng, diện tích đất sử dụng, chủ đầu tư, quy mô, thời gian thực hiện; Tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư bao gồm: Kinh phí Nhà nước hỗ trợ (ngân sách trung ương, ngân sách địa phương các cấp), đóng góp của người dân và vốn huy động hợp pháp khác; Bản vẽ thi công theo thiết kế mẫu, thiết kế điển hình hoặc các thiết kế sẵn có đã áp dụng trên địa bàn cấp huyện; Bảng kê các chi phí đầu tư xây dựng; Dự kiến năng lực tự thực hiện của người dân, cộng đồng hưởng lợi; Kế hoạch lựa chọn nhà thầu có sự tham gia thực hiện của cộng đồng dân cư.
2. Quy định về việc thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình
a) Hồ sơ trình thẩm định gồm: Hồ sơ xây dựng công trình đơn giản theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 3 Quyết định này; biên bản cuộc họp của cộng đồng dân cư; các văn bản pháp lý, tài liệu liên quan đến xây dựng công trình (nếu có).
b) Tổ chức thẩm định Hồ sơ xây dựng công trình và phê duyệt đầu tư dự án: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 16 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ.
c) Nội dung, thời gian và báo cáo kết quả thẩm định: Thực hiện theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 16 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ.
3. Quy định về việc quản lý, thanh toán vốn
a) Việc quản lý, thanh toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng dân cư tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định về quản lý đầu tư công, ngân sách nhà nước; đúng quy định tại Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.
b) Hồ sơ, thủ tục tạm ứng, thanh toán: Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10 và Điều 11 Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ.
c) Việc thanh toán vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng: Thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 13 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ.
4. Quy định về việc quyết toán vốn
a) Quyết toán vốn đầu tư theo niên độ: Thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thời hạn lập, gửi báo cáo quyết toán vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương các cấp; trình tự xét duyệt, thẩm định và ra thông báo kết quả thẩm định quyết toán vốn đầu tư công thuộc cấp xã quản lý trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành: Các dự án giao cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh khi hoàn thành, bàn giao đưa vào khai thác sử dụng phải lập báo cáo quyết toán và được thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành theo quy định tại Mục 2 Chương III Nghị định số 99/2021/NĐ-CP ngày 11/11/2021 của Chính phủ, Thông tư số 96/2021/TT-BTC ngày 11/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, hướng dẫn của Bộ Tài chính và quy định cụ thể tại điểm này.
Đối với quyết toán phần vốn nhà nước hỗ trợ hiện vật bằng vật liệu xây dựng: Giá trị quyết toán của từng loại công việc bằng khối lượng vật liệu xây dựng đã được nghiệm thu theo quy định nhân (x) với đơn giá, định mức theo quy định.
Đối với phần hỗ trợ hiện vật khác: Thực hiện quyết toán theo giá trị hiện vật thực tế trong giá trị công trình được nghiệm thu theo quy định.
Đối với thời gian lập, thẩm tra, phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành: Chậm nhất sau 03 tháng kể từ ngày dự án, công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, Ban quản lý xã lập và nộp đầy đủ hồ sơ quyết toán; Chậm nhất sau 02 tháng kể từ ngày nhận đủ hồ sơ quyết toán, cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán phải thực hiện xong công tác thẩm tra quyết toán; Chậm nhất sau 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trình duyệt quyết toán, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2023.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành, thị và các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 12/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) đối với dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia; quyết toán phần vốn đầu tư công hỗ trợ đối với các dự án thực hiện theo hình thức sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng, hình thức hỗ trợ hiện vật khác trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Quyết định 10/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3Quyết định 37/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 4Nghị quyết 9/2023/NQ-HĐND sửa đổi một số khoản tại Điều 3 của Quy định nội dung, mức chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND
- 5Quyết định 39/2023/QĐ-UBND về Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) đối với các dự án theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 29/2023/QĐ-UBND về Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 7Quyết định 261/QĐ-UBND năm 2023 đính chính Khoản 1 Điều 7 Quyết định 38/2022/QĐ-UBND Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021-2025
- 8Quyết định 18/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng tiền hoặc hiện vật) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 1Luật Xây dựng 2014
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật Đầu tư công 2019
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Luật Xây dựng sửa đổi 2020
- 9Nghị định 99/2021/NĐ-CP quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công
- 10Thông tư 96/2021/TT-BTC quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định về cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 12Quyết định 12/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) đối với dự án đầu tư xây dựng thực hiện theo cơ chế đặc thù thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia; quyết toán phần vốn đầu tư công hỗ trợ đối với các dự án thực hiện theo hình thức sử dụng vốn đầu tư công hỗ trợ bằng vật liệu xây dựng, hình thức hỗ trợ hiện vật khác trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 13Quyết định 10/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng dân cư hưởng lợi trực tiếp tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 14Quyết định 37/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 15Nghị định 38/2023/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 27/2022/NĐ-CP quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia
- 16Nghị quyết 9/2023/NQ-HĐND sửa đổi một số khoản tại Điều 3 của Quy định nội dung, mức chi thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Nghị quyết 14/2022/NQ-HĐND
- 17Quyết định 39/2023/QĐ-UBND về Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) đối với các dự án theo cơ chế đặc thù thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 18Quyết định 29/2023/QĐ-UBND về Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 19Quyết định 261/QĐ-UBND năm 2023 đính chính Khoản 1 Điều 7 Quyết định 38/2022/QĐ-UBND Quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang, giai đoạn 2021-2025
- 20Quyết định 18/2023/QĐ-UBND quy định về quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng tiền hoặc hiện vật) thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Quyết định 13/2023/QĐ-UBND quy định quản lý, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước giao phó cho cộng đồng tự thực hiện xây dựng công trình theo định mức hỗ trợ (bằng hiện vật hoặc bằng tiền) thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021-2025
- Số hiệu: 13/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/06/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Văn Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
