Giới thiệu chung về Quyết định 13/2018/QĐ-UBND
Quyết định 13/2018/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 5 năm 2018. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ của nhà nước đối với các cơ sở công nghiệp nông thôn, doanh nghiệp nhỏ và vừa, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các sở, ban, ngành và địa phương trong việc quản lý, sử dụng nguồn ngân sách dành cho hoạt động khuyến công.
Nội dung và định mức chi hoạt động khuyến công
Quy chế quy định việc áp dụng các định mức chi tiêu tài chính cho hoạt động khuyến công phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của pháp luật, cụ thể:
- Nội dung chi: Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của liên Bộ Tài chính và Bộ Công Thương. Khi các văn bản viện dẫn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo văn bản mới nhất.
- Mức chi chung và mức chi cụ thể: Áp dụng theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT.
- Chi quản lý chương trình, đề án khuyến công:
- Đối với cơ quan quản lý kinh phí khuyến công: Được phép sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công được giao hàng năm để chi cho các hoạt động xây dựng chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu (bao gồm thuê chuyên gia, lao động, chi làm thêm giờ, văn phòng phẩm, công tác phí, thẩm định xét chọn...).
- Đối với đơn vị thực hiện dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai đề án được chi tối đa 2,5% dự toán đề án khuyến công để phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát và các khoản chi hợp pháp khác.
- Cơ chế điều chỉnh mức chi: Tùy thuộc vào tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu thực tiễn của công tác khuyến công trong từng giai đoạn, Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc sửa đổi, bổ sung các mức chi cho phù hợp.
Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
Để đảm bảo nguồn ngân sách được sử dụng đúng đối tượng và hiệu quả, các tổ chức, cá nhân muốn nhận hỗ trợ kinh phí khuyến công phải đáp ứng đầy đủ 4 điều kiện cốt lõi sau:
- Nội dung đề xuất hỗ trợ phải phù hợp với quy định của quy chế và ngành nghề đăng ký phải thuộc danh mục ngành nghề được quy định tại Điều 5 Nghị định số 45/2012/NĐ-CP.
- Nhiệm vụ, đề án khuyến công phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt chính thức bằng văn bản.
- Tổ chức, cá nhân thụ hưởng phải chứng minh đã đầu tư vốn hoặc có cam kết bằng văn bản về việc bố trí đủ nguồn kinh phí đối ứng để thực hiện đề án (sau khi đã khấu trừ phần kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).
- Có văn bản cam kết chưa nhận được bất kỳ nguồn hỗ trợ nào từ ngân sách nhà nước cho cùng một nội dung chi được đề xuất hỗ trợ từ kinh phí khuyến công.
Quy trình lập, chấp hành và quyết toán kinh phí
Công tác quản lý tài chính đối với nguồn kinh phí khuyến công được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ từ khâu lập dự toán đến quyết toán cuối năm:
- Lập và phân bổ dự toán: Hàng năm, Sở Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công dựa trên kế hoạch đã được phê duyệt gửi Sở Tài chính tổng hợp. Sở Tài chính xem xét, cân đối ngân sách và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phương án phân bổ. Sau đó, Sở Công Thương thực hiện phân bổ chi tiết theo từng đề án cụ thể để trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
- Chấp hành dự toán: Sở Công Thương và Trung tâm Phát triển Công nghiệp Hỗ trợ thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, nghiệm thu và thanh quyết toán kinh phí theo đúng các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Công tác hạch toán, quyết toán: Các đơn vị liên quan phải hoàn thành việc lập hồ sơ quyết toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ trước ngày 31 tháng 12 của năm thực hiện, không được phép chậm trễ.
- Kiểm tra, giám sát và báo cáo: Sở Công Thương chủ trì phối hợp với các cơ quan, địa phương kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc sử dụng vốn. Các đơn vị thụ hưởng có trách nhiệm báo cáo tiến độ và kết quả thực hiện định kỳ hàng tháng về Trung tâm Phát triển Công nghiệp Hỗ trợ.
Phân công trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
Quy chế phân định rõ ràng quyền hạn, nghĩa vụ của từng cơ quan quản lý và đơn vị thụ hưởng nhằm tối ưu hóa hiệu quả hoạt động khuyến công:
- Sở Công Thương: Là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm toàn diện trước Ủy ban nhân dân thành phố; chủ trì kiểm tra, giám sát; chỉ đạo Trung tâm Phát triển Công nghiệp Hỗ trợ xây dựng kế hoạch khuyến công; tham mưu xây dựng chính sách và giải quyết các vướng mắc phát sinh.
- Sở Tài chính: Phối hợp cân đối nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm; phối hợp thẩm định nội dung chi, mức chi của các đề án và hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng kinh phí.
- Ủy ban nhân dân các quận, huyện: Hướng dẫn các cơ sở công nghiệp trên địa bàn lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ; thẩm định sơ bộ và chịu trách nhiệm về ý kiến đối với hồ sơ; phối hợp kiểm tra, giám sát và báo cáo định kỳ hàng quý, năm về tình hình thực hiện tại địa phương.
- Trung tâm Phát triển Công nghiệp Hỗ trợ thành phố Hồ Chí Minh: Trực tiếp tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị hỗ trợ; xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm; hướng dẫn thủ tục thanh quyết toán; kiểm tra việc sử dụng vốn và có quyền ngừng cấp kinh phí, báo cáo cơ quan thẩm quyền xử lý nếu phát hiện sai phạm.
- Các đơn vị thụ hưởng đề án: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ, tài liệu cung cấp; sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả; phối hợp chặt chẽ với cơ quan chức năng trong công tác kiểm tra, giám sát và quyết toán đúng thời hạn.
Điều khoản thi hành và cơ chế giải quyết vướng mắc
Sở Công Thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có những điểm không còn phù hợp với thực tiễn, các cơ quan, đơn vị và địa phương có trách nhiệm kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2018/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 05 năm 2018 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư số 46/2012/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chi tiết một số nội dung của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP ngày 21 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ về khuyến công;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT/BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Liên Bộ Tài chính và Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Tờ trình số 674/TTr-SCT ngày 24 tháng 01 năm 2018, Công văn số 2051/SCT-TTPTCNHT ngày 30 tháng 3 năm 2018 và Báo cáo thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 160/STP-VB ngày 04 tháng 01 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công thành phố Hồ Chí Minh”.
Điều 2. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành của thành phố, các quận, huyện liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 12 tháng 5 năm 2018.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc Sở Công Thương; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố Hồ Chí Minh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG VÀ MỨC HỖ TRỢ CHO CÁC HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 13/2018/QĐ-UBND ngày 02 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố)
Quy chế này quy định về quản lý kinh phí khuyến công và mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
1. Các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tại các huyện và các phường được chuyển đổi từ xã chưa quá 05 năm trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Các cơ sở sản xuất công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
3. Các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động dịch vụ khuyến công gồm: Các hoạt động dịch vụ trong việc tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn.
Điều 3. Nguồn kinh phí đảm bảo hoạt động khuyến công
1. Kinh phí khuyến công thành phố Hồ Chí Minh là nguồn tài chính của Nhà nước được hình thành nhằm khuyến khích và hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp, áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp và các đơn vị dịch vụ khuyến công trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
2. Kinh phí khuyến công thành phố Hồ Chí Minh được hình thành từ các nguồn:
a) Ngân sách thành phố cấp theo khả năng cân đối ngân sách hàng năm.
b) Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
c) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Kinh phí khuyến công thành phố Hồ Chí Minh được giao cho Sở Công Thương (Trung tâm Phát triển Công nghiệp Hỗ trợ thành phố Hồ Chí Minh) quản lý và sử dụng để triển khai thực hiện kế hoạch khuyến công thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Nguyên tắc áp dụng kinh phí khuyến công
1. Kinh phí khuyến công thành phố Hồ Chí Minh bảo đảm chi những hoạt động khuyến công do Ủy ban nhân dân thành phố quản lý đối với hoạt động, sản phẩm sản xuất có ý nghĩa trên địa bàn thành phố phù hợp với chiến lược, quy hoạch về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
2. Đề án, nhiệm vụ khuyến công trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thực hiện theo chương trình khuyến công giai đoạn và kế hoạch khuyến công hàng năm được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
3. Việc áp dụng các quy định về nội dung chi hoạt động khuyến công và mức chi hoạt động khuyến công tại Điều 5, Điều 6 của Quy chế này phải tuân thủ đúng các quy định tại văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực của các cơ quan Nhà nước.
Điều 5. Nội dung chi hoạt động khuyến công
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của liên Bộ Tài chính và Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.
(Khi quy định tại các văn bản trích dẫn trên đây thay đổi thì được áp dụng theo văn bản mới bổ sung, thay thế).
Điều 6. Mức chi hoạt động khuyến công
Các tổ chức, cá nhân sử dụng kinh phí khuyến công cho các hoạt động khuyến công phải thực hiện theo đúng định mức, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Quy chế này quy định cụ thể một số mức chi như sau:
1. Mức chi chung: Thực hiện theo quy định tại Khoản 1, Điều 6 của Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của liên Bộ Tài chính và Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.
2. Một số mức chi cụ thể: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Điều 6 của Thông tư liên tịch số 26/2014/TTLT-BTC-BCT ngày 18 tháng 02 năm 2014 của liên Bộ Tài chính và Bộ Công Thương hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.
3. Chi quản lý chương trình, đề án khuyến công:
a) Cơ quan quản lý kinh phí khuyến công được sử dụng tối đa 1,5% kinh phí khuyến công được giao hàng năm để hỗ trợ xây dựng các chương trình, đề án, kiểm tra, giám sát, nghiệm thu: Thuê chuyên gia, lao động; chi làm thêm giờ theo chế độ quy định; văn phòng phẩm, điện thoại, bưu chính, điện nước; chi công tác phí, xăng dầu, thuê xe đi kiểm tra; chi thẩm định xét chọn, nghiệm thu chương trình, đề án khuyến công; chi khác. Nội dung và kinh phí do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Đối với tổ chức thực hiện hoạt động dịch vụ khuyến công: Đơn vị triển khai thực hiện đề án khuyến công được chi tối đa 2,5% dự toán đề án khuyến công để chi công tác quản lý, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, chi khác (nếu có).
4. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu của công tác khuyến công trong từng giai đoạn, các quy định của pháp luật hiện hành, Sở Công Thương trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định việc sửa đổi, bổ sung mức chi hoạt động khuyến công thành phố Hồ Chí Minh quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 của Điều này.
(Khi quy định tại các văn bản trích dẫn trên đây thay đổi thì được áp dụng theo văn bản mới bổ sung, thay thế).
Điều 7. Điều kiện để được hỗ trợ kinh phí khuyến công
Điều kiện để các tổ chức, cá nhân được hỗ trợ kinh phí khuyến công thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm:
1. Nội dung chi phù hợp với nội dung quy định tại Điều 4 và Điều 5 Quy chế này và ngành nghề phù hợp với danh mục ngành nghề quy định tại Điều 5 của Nghị định số 45/2012/NĐ-CP .
2. Nhiệm vụ, đề án khuyến công được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Tổ chức, cá nhân đã đầu tư vốn hoặc cam kết đầu tư đủ kinh phí thực hiện các chương trình, đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (sau khi trừ số kinh phí được ngân sách nhà nước hỗ trợ).
4. Cam kết của tổ chức, cá nhân thực hiện đề án khuyến công chưa được hỗ trợ từ bất kỳ nguồn kinh phí nào của nhà nước cho cùng một nội dung chi được kinh phí khuyến công hỗ trợ.
(Khi quy định tại các văn bản trích dẫn trên đây thay đổi thì được áp dụng theo văn bản mới bổ sung, thay thế).
Điều 8. Lập, chấp hành và quyết toán kinh phí chương trình khuyến công
1. Lập và phân bổ dự toán:
a) Hàng năm, căn cứ kế hoạch khuyến công thành phố Hồ Chí Minh được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và mức chi các hoạt động khuyến công theo quy định của Quy chế này, Sở Công Thương lập dự toán kinh phí khuyến công thành phố Hồ Chí Minh gửi Sở Tài chính để tổng hợp.
b) Căn cứ dự toán kinh phí khuyến công thành phố Hồ Chí Minh của Sở Công Thương và khả năng cân đối của ngân sách thành phố, Sở Tài chính xem xét, tổng hợp chung vào phương án phân bổ ngân sách thành phố hàng năm, trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
c) Căn cứ vào dự toán được giao, Sở Công Thương thực hiện phân bổ kinh phí thực hiện các đề án khuyến công chi tiết theo đơn vị và nội dung của đề án khuyến công đã được thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt kinh phí hỗ trợ thực hiện các đề án khuyến công.
2. Chấp hành dự toán:
Căn cứ vào nguồn kinh phí khuyến công thành phố Hồ Chí Minh được bố trí hàng năm; Quyết định (Văn bản phê duyệt) hỗ trợ kinh phí thực hiện đề án khuyến công thành phố Hồ Chí Minh của Ủy ban nhân dân thành phố; Sở Công Thương (Trung tâm Phát triển Công nghiệp Hỗ trợ thành phố Hồ Chí Minh) có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện, nghiệm thu và thanh quyết toán kinh phí khuyến công theo quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý tài chính và hướng dẫn của các Bộ Công Thương, Bộ Tài chính đang còn hiệu lực.
3. Công tác hạch toán, quyết toán:
Sở Công Thương (Trung tâm Phát triển Công nghiệp Hỗ trợ thành phố Hồ Chí Minh) phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị có liên quan hoàn thành việc lập hồ sơ quyết toán và quyết toán kinh phí hỗ trợ theo quy định nhưng không được chậm quá ngày 31 tháng 12 của năm.
Điều 9. Kiểm tra, giám sát, thông tin báo cáo
1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp cùng các ngành, địa phương liên quan kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất tình hình thực hiện các đề án khuyến công và tình hình sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hồ Chí Minh.
2. Sở Công Thương có trách nhiệm theo dõi, đánh giá định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố về việc thực hiện các nhiệm vụ, đề án khuyến công.
3. Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công có trách nhiệm báo cáo tiến độ, kết quả thực hiện theo định kỳ hàng tháng cho Sở Công Thương (thông qua Trung tâm Phát triển Công nghiệp Hỗ trợ thành phố Hồ Chí Minh).
1. Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các quận, huyện kiểm tra định kỳ, đột xuất, giám sát đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu đề án; đảm bảo việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hồ Chí Minh đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
2. Chỉ đạo Trung tâm Phát triển Công nghiệp Hỗ trợ thành phố Hồ Chí Minh xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công thành phố Hồ Chí Minh từng năm hoặc giai đoạn theo hướng dẫn của Bộ Công Thương và Ủy ban nhân dân thành phố; dự thảo các cơ chế, chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động khuyến công trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt cho phù hợp với các chính sách hiện hành.
3. Đầu mối tổng hợp, giải quyết hoặc trình các cơ quan có thẩm quyền giải quyết các vấn đề phát sinh (nếu có) liên quan đến công tác khuyến công trên địa bàn thành phố.
1. Phối hợp với Sở Công Thương tổng hợp cân đối nguồn kinh phí khuyến công thành phố Hồ Chí Minh trong dự toán ngân sách hàng năm trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.
2. Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định nội dung chi, mức chi các nhiệm vụ, đề án sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hồ Chí Minh.
3. Phối hợp với Sở Công Thương hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện, quản lý và sử dụng kinh phí theo quy định.
Điều 12. Các sở, ban ngành liên quan
Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ đã được phân công, các sở, ngành liên quan có trách nhiệm và phối hợp với Sở Công Thương trong việc tổ chức triển khai thực hiện Quy chế này.
Điều 13. Ủy ban nhân dân các quận, huyện
1. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, hướng dẫn các cơ sở công nghiệp trên địa bàn lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khuyến công và tổng hợp gửi về Trung tâm Phát triển Công nghiệp Hỗ trợ thành phố Hồ Chí Minh để trình cấp có thẩm quyền xem xét hỗ trợ; xem xét, có ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ.
2. Phối hợp với Trung tâm Phát triển Công nghiệp Hỗ trợ thành phố Hồ Chí Minh triển khai thực hiện, kiểm tra, giám sát và định kỳ hàng quý, năm báo cáo tình hình thực hiện các đề án khuyến công trên địa bàn.
Điều 14. Trung tâm Phát triển Công nghiệp Hỗ trợ thành phố Hồ Chí Minh
1. Chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hồ Chí Minh theo quy chế quản lý kinh phí và chế độ tài chính hiện hành.
2. Trực tiếp tiếp nhận, xem xét, tổng hợp hồ sơ đề nghị của các đơn vị, địa phương, xây dựng kế hoạch kinh phí khuyến công hàng năm, từng giai đoạn báo cáo Sở Công Thương để thống nhất với Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định bố trí nguồn kinh phí trong dự toán ngân sách hàng năm.
3. Thông báo, hướng dẫn cho các đơn vị được hỗ trợ lập hồ sơ, thủ tục và thực hiện công tác thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
4. Kiểm tra việc sử dụng kinh phí khuyến công của các đơn vị được hỗ trợ. Nếu phát hiện thấy sử dụng không đúng mục đích thì ngừng cấp kinh phí và báo cáo cơ quan có thẩm quyền để có biện pháp xử lý.
5. Thực hiện quyết toán theo quy định hiện hành; tổng hợp kết quả báo cáo Sở Công Thương, Sở Tài chính và các cơ quan liên quan theo quy định.
Điều 15. Các đơn vị thụ hưởng đề án khuyến công
1. Sử dụng kinh phí hỗ trợ đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, đúng dự toán và các quy định hiện hành của Nhà nước;
2. Phối hợp, tạo điều kiện cho các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra, giám sát, hạch toán, quyết toán đề án khuyến công; đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý của hồ sơ, các thông tin cung cấp cho cơ quan quản lý; báo cáo kết quả thực hiện đề án và quyết toán kinh phí khuyến công theo quy định hiện hành.
Điều 16. Trách nhiệm thực hiện
1. Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương và các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này và tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Các đơn vị tham gia quản lý hoạt động khuyến công trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; các tổ chức, cá nhân có đề án được hỗ trợ từ kinh phí khuyến công có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
3. Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có vấn đề chưa phù hợp, các đơn vị có liên quan phản ánh về Sở Công Thương để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 19/2017/QĐ-UBND Quy định về xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và các chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 3Quyết định 07/2017/QĐ-UBND về quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương do tỉnh Gia Lai ban hành
- 4Quyết định 38/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 5Quyết định 28/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 6Quyết định 44/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Quyết định 53/2018/QĐ-UBND quy định về mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công và công tác quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai
- 8Quyết định 27/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí và quy định mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 9Quyết định 17/2020/QĐ-UBND về ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công Thành phố Hồ Chí Minh
- 10Quyết định 305/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 11Quyết định 633/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh kỳ Hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 17/2020/QĐ-UBND về ban hành Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi cho các hoạt động khuyến công Thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 305/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2020
- 3Quyết định 633/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh kỳ Hệ thống hóa 2019-2023
- 1Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công
- 2Thông tư 46/2012/TT-BCT hướng dẫn Nghị định 45/2012/NĐ-CP về khuyến công do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư liên tịch 26/2014/TTLT-BTC-BCT hướng dẫn trình tự lập, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương do Bộ trưởng Bộ Tài chính - Bộ Công thương ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Quyết định 19/2017/QĐ-UBND Quy định về xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, mức hỗ trợ và quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8Quyết định 01/2017/QĐ-UBND Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án, quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công và các chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 9Quyết định 07/2017/QĐ-UBND về quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức hỗ trợ cho các hoạt động khuyến công địa phương do tỉnh Gia Lai ban hành
- 10Quyết định 38/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 11Quyết định 28/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức chi hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12Quyết định 44/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và định mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 13Quyết định 53/2018/QĐ-UBND quy định về mức chi cụ thể cho hoạt động khuyến công và công tác quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai
- 14Quyết định 27/2018/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí và quy định mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 15Quyết định 4456/QĐ-UBND năm 2019 về đính chính văn bản do thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Quyết định 13/2018/QĐ-UBND về "Quy chế quản lý kinh phí khuyến công và mức hỗ trợ cho hoạt động khuyến công thành phố Hồ Chí Minh"
- Số hiệu: 13/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/05/2018
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Thanh Liêm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 32
- Ngày hiệu lực: 12/05/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
