Giới thiệu chung về Quyết định 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình ban hành quy định chi tiết về chế độ công tác phí và chế độ chi hội nghị áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Thái Bình. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/8/2017 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 2860/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này điều chỉnh toàn bộ các hoạt động liên quan đến chế độ công tác phí và chi hội nghị của các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, và các tổ chức hội có sử dụng kinh phí hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Về chế độ công tác phí: Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động hợp đồng theo quy định pháp luật làm việc tại các cơ quan, đơn vị nêu trên; đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân.
- Về chế độ chi hội nghị: Áp dụng đối với các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết, tổng kết chuyên đề, tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và các tổ chức hội; các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân.
2. Quy định chi tiết về chế độ công tác phí (Điều 2)
Chế độ công tác phí được quy định cụ thể qua ba nhóm chi phí chính bao gồm phụ cấp lưu trú, tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác và khoán tiền công tác phí theo tháng:
- Phụ cấp lưu trú:
- Mức phụ cấp lưu trú chung cho người đi công tác là 200.000 đồng/người/ngày.
- Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động được cử đi làm nhiệm vụ trên biển, đảo, mức phụ cấp lưu trú được áp dụng là 250.000 đồng/người/ngày.
- Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác: Người đi công tác được lựa chọn một trong hai hình thức thanh toán sau:
- Hình thức thanh toán khoán:
- Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: Mức khoán là 1.000.000 đồng/người/ngày (không phân biệt địa bàn đến công tác).
- Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại: Mức khoán là 450.000 đồng/người/ngày khi đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh; mức khoán là 350.000 đồng/người/ngày khi đi công tác tại các huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương và các thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh; mức khoán là 300.000 đồng/người/ngày tại các vùng còn lại.
- Hình thức thanh toán theo hóa đơn thực tế:
- Khi đi công tác tại các quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh: Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán tối đa 1.200.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 01 người/phòng); các đối tượng còn lại được thanh toán tối đa 1.000.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 02 người/phòng).
- Khi đi công tác tại các vùng còn lại: Các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 được thanh toán tối đa 1.100.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 01 người/phòng); các đối tượng còn lại được thanh toán tối đa 700.000 đồng/ngày/phòng (tiêu chuẩn 02 người/phòng).
- Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn lẻ người (hoặc lẻ người khác giới) thuộc đối tượng tiêu chuẩn 02 người/phòng thì được thuê phòng riêng theo thực tế nhưng tối đa không vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng).
- Trường hợp đi cùng đoàn với lãnh đạo có tiêu chuẩn phòng riêng (01 người/phòng), người đi công tác được thanh toán theo giá thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (Standard) tại khách sạn nơi lãnh đạo nghỉ, tính theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.
- Tất cả các mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ nêu trên đã bao gồm các khoản thuế và phí theo quy định.
- Hình thức thanh toán khoán:
- Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng: Áp dụng đối với cán bộ cấp xã, cán bộ thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng trong tỉnh. Mức khoán áp dụng là 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định rõ trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
3. Quy định về mức chi tổ chức hội nghị (Điều 3 và Điều 4)
Mức chi tổ chức hội nghị được giới hạn cụ thể đối với các khoản chi hỗ trợ tiền ăn cho khách mời và chi nước uống giữa giờ:
- Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời: Chỉ áp dụng đối với khách mời không nằm trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp. Mức khoán cụ thể như sau:
- Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố và tại các huyện: Mức hỗ trợ là 150.000 đồng/người/ngày.
- Cuộc họp do cấp xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức hỗ trợ là 100.000 đồng/người/ngày.
- Chi giải khát giữa giờ (nước uống): Áp dụng mức chi là 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.
- Các nội dung chi hội nghị khác: Các cơ quan, đơn vị thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính.
4. Nguồn kinh phí, quản lý và sử dụng (Điều 5)
Quy định về nguồn tài chính và nguyên tắc quản lý, sử dụng kinh phí được xây dựng chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và tiết kiệm:
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm từ ngân sách nhà nước; nguồn thu phí được để lại theo quy định pháp luật về phí, lệ phí; nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập; và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc quản lý và sử dụng:
- Các mức chi quy định tại Quyết định này là mức chi tối đa. Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế, các cơ quan, đơn vị tự quyết định mức chi cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ nhưng không được vượt quá mức trần do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
- Kinh phí thực hiện phải được quản lý, sử dụng đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ và nằm trong phạm vi dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm hoặc nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị.
- Các cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tự chủ tài chính chủ động quy định mức chi cụ thể cho phù hợp với tình hình hoạt động của đơn vị mình.
5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 6 và Điều 7)
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này, bảo đảm tuân thủ đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/8/2017 và thay thế hoàn toàn Quyết định số 2860/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2017/QĐ-UBND | Thái Bình, ngày 11 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ, CHẾ ĐỘ CHI HỘI NGHỊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2017/NQ-HĐND ngày 14/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ tư về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 444/TTr-STC ngày 04/8/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị đối với cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi là cơ quan, đơn vị).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Đối với chế độ công tác phí:
- Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
- Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
b) Đối với chế độ chi hội nghị:
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước; kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân.
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ của các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Các hội nghị chuyên môn, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ hoặc các hội nghị được tổ chức theo quy định trong điều lệ của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức hội sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước hỗ trợ.
Điều 2. Mức chi về chế độ công tác phí
1. Phụ cấp lưu trú:
a) Mức phụ cấp lưu trú để trả cho người đi công tác: 200.000 đồng/người/ngày.
b) Cán bộ công chức, viên chức và người lao động được cử đi công tác làm nhiệm vụ trên biển, đảo thì được hưởng mức phụ cấp lưu trú: 250.000 đồng/người/ngày.
2. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
a) Thanh toán theo hình thức khoán:
- Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên mức khoán: 1.000.000 đồng/người/ngày không phân biệt nơi đến công tác.
- Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:
+ Đi công tác tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán: 450.000 đồng/người/ngày.
+ Đi công tác tại huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán: 350.000 đồng/người/ngày.
+ Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán: 300.000 đồng/người/ngày.
b) Thanh toán theo hóa đơn thực tế:
- Đi công tác tại quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
+ Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là: 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/ phòng.
+ Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là: 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.
- Đi công tác tại các vùng còn lại:
+ Đối với các chức danh lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là: 1.100.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 01 người/phòng.
+ Đối với các đối tượng còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ là: 700.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.
- Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới, thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 02 người/phòng).
- Trường hợp người đi công tác thuộc đối tượng thuê phòng nghỉ theo tiêu chuẩn 02 người/phòng đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn 01 người/phòng, thì người đi công tác được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 02 người/phòng.
- Các mức chi thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại mục này là mức chi đã bao gồm các khoản thuế, phí (nếu có) theo quy định của pháp luật.
3. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng.
Đối với cán bộ cấp xã, cán bộ thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập: Áp dụng cho trường hợp phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng trong tỉnh, mức khoán: 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Điều 3. Mức chi tổ chức hội nghị
1. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
a) Cuộc họp tổ chức tại địa điểm nội thành, nội thị của thành phố; tại các huyện: 150.000 đồng/người/ngày.
b) Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): 100.000 đồng/người/ngày.
2. Chi giải khát giữa giờ: 20.000 đồng/1 buổi (nửa ngày)/đại biểu.
Điều 4. Các nội dung khác
Các cơ quan, đơn vị thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28/4/2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.
Điều 5. Nguồn kinh phí, quản lý và sử dụng
1. Nguồn kinh phí để chi công tác phí, chi hội nghị:
a) Ngân sách nhà nước.
b) Nguồn thu phí được để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí.
c) Nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp, dịch vụ của đơn vị sự nghiệp công lập.
d) Nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
2. Quản lý sử dụng:
a) Mức chi tại quy định này là mức chi tối đa, căn cứ khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế, các cơ quan, đơn vị quy định mức chi cụ thể về chế độ công tác phí, chi hội nghị cho phù hợp nhưng không vượt quá mức chi do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
b) Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi thường xuyên được giao hàng năm, nguồn kinh phí hợp pháp khác và phải được cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
3. Cơ quan nhà nước thực hiện chế độ tự chủ và tự chịu trách nhiệm về sử dụng kinh phí quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện chế độ tự chủ tài chính căn cứ mức chi do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định để quy định mức chi cụ thể cho phù hợp theo quy định hiện hành.
Điều 6. Giao Sở Tài chính hướng dẫn triển khai thực hiện, đảm bảo theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 7. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 25/8/2017.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 2860/QĐ-UBND ngày 24/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 29/2017/QĐ-UBND chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 2Quyết định 36/2017/QĐ-UBND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 1Quyết định 114/2006/QĐ-TTg về chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Thông tư 40/2017/TT-BTC quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 29/2017/QĐ-UBND chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị, chế độ chi tiếp khách đối với cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 6Quyết định 36/2017/QĐ-UBND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 7Quyết định 16/2017/QĐ-UBND Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 8Nghị quyết 09/2017/NQ-HĐND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do tỉnh Thái Bình ban hành
Quyết định 13/2017/QĐ-UBND quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị do tỉnh Thái Bình ban hành
- Số hiệu: 13/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Nguyễn Hồng Diên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
