QUYẾT ĐỊNH 13/2017/QĐ-TTG: SỬA ĐỔI, BỔ SUNG DANH MỤC CÔNG NGHỆ CAO ƯU TIÊN ĐẦU TƯ VÀ SẢN PHẨM CÔNG NGHỆ CAO KHUYẾN KHÍCH PHÁT TRIỂN
Quyết định số 13/2017/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 28/04/2017 nhằm sửa đổi, bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển đã được ban hành trước đó tại Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc cập nhật các xu hướng công nghệ tiệm cận với Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, tạo hành lang pháp lý để áp dụng các chính sách ưu đãi đầu tư, phát triển hạ tầng và dịch vụ công nghệ thông tin tại Việt Nam.
1. Sửa đổi, chuẩn hóa tên một số công nghệ và sản phẩm công nghệ cao
Quyết định 13/2017/QĐ-TTg tiến hành điều chỉnh danh xưng của một số công nghệ và sản phẩm công nghệ cao nhằm phù hợp hơn với thực tế phát triển kỹ thuật số và chuẩn mực công nghệ hiện đại:
Điều chỉnh Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển:
- Lĩnh vực An toàn thông tin (STT 5): Đổi từ "Công nghệ đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin ở mức cao" thành "Công nghệ đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin" (loại bỏ cụm từ "ở mức cao" để mở rộng phạm vi áp dụng).
- Lĩnh vực Mạng viễn thông (STT 9): Đổi từ "Công nghệ mạng thế hệ sau (NGN, LTE-A, IMT-advanced)" thành "Công nghệ mạng thế hệ sau (NGN, 4G, 5G)" nhằm cập nhật trực tiếp công nghệ mạng di động 4G và 5G.
- Lĩnh vực Điện toán đám mây (STT 10): Điều chỉnh thuật ngữ từ "Công nghệ ảo hóa và tính toán đám mây" thành "Công nghệ ảo hóa và điện toán đám mây".
Điều chỉnh Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển:
- Phần mềm an toàn thông tin (STT 2): Sửa đổi thành "Phần mềm, giải pháp, dịch vụ đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin".
- Thiết bị an toàn thông tin (STT 18): Bỏ cụm từ "ở mức cao", điều chỉnh thành "Thiết bị đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin".
- Thiết bị, phần mềm mạng (STT 22): Điều chỉnh thành "Mô-đun, thiết bị, phần mềm mạng thế hệ sau (NGN, 4G, 5G)".
2. Bổ sung các công nghệ cao mới được ưu tiên đầu tư phát triển
Quyết định bổ sung thêm 04 công nghệ mang tính bứt phá vào Danh mục công nghệ cao ưu tiên đầu tư phát triển (từ số thứ tự 59 đến 62):
- Số thứ tự 59: Công nghệ Internet kết nối vạn vật (Internet of Things - IoT).
- Số thứ tự 60: Công nghệ thực tại ảo (Virtual Reality - VR) và công nghệ thực tại tăng cường (Augmented Reality - AR).
- Số thứ tự 61: Công nghệ vô tuyến thông minh (Smart Radio / Cognitive Radio).
- Số thứ tự 62: Công nghệ in 3 chiều (In 3D).
3. Bổ sung các sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao được khuyến khích phát triển
Để tạo điều kiện thương mại hóa và ứng dụng các công nghệ mới vào nền kinh tế, Quyết định đã bổ sung 16 nhóm sản phẩm, giải pháp và dịch vụ công nghệ cao vào danh mục khuyến khích phát triển (từ số thứ tự 115 đến 130):
- Sản phẩm IoT và Hạ tầng số: Mô-đun, thiết bị, phần mềm, giải pháp tích hợp IoT (STT 115); Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ ảo hóa và điện toán đám mây (STT 116).
- Giải pháp ứng dụng Chuyển đổi số: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ phục vụ cho chính quyền điện tử, doanh nghiệp điện tử, thương mại điện tử, đào tạo điện tử, quảng cáo điện tử (STT 117).
- Sản phẩm công nghệ tương tác và chế tạo tiên tiến:
- Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ thực tại ảo (VR) và thực tại tăng cường (AR) (STT 118).
- Phần mềm, thiết bị, giải pháp vô tuyến thông minh (STT 119).
- Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ in 3 chiều (3D) (STT 130).
- Công nghệ kiểm thử phần mềm: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ kiểm thử phần mềm tự động (STT 120).
- Nhóm dịch vụ Công nghệ thông tin chuyên sâu:
- Dịch vụ tư vấn, thiết kế công nghệ thông tin (STT 121).
- Dịch vụ tích hợp hệ thống công nghệ thông tin (STT 122).
- Dịch vụ quản trị hệ thống công nghệ thông tin (STT 123).
- Dịch vụ cho thuê hệ thống công nghệ thông tin (STT 124).
- Xử lý dữ liệu và Dịch vụ thuê ngoài: Dịch vụ xử lý, phân tích, khai thác cơ sở dữ liệu lớn (Big Data) (STT 125); Dịch vụ BPO, KPO, ITO điện tử (STT 126).
- Dịch vụ an toàn và Nội dung số: Dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử (STT 127); Dịch vụ tạo lập nội dung số (STT 128); Dịch vụ đánh giá, kiểm định an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin (STT 129).
4. Điều khoản thi hành
Quyết định 13/2017/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2017.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, thi hành Quyết định này, làm căn cứ xét duyệt các ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng và đầu tư liên quan đến lĩnh vực công nghệ cao.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2017/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2017 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật công nghệ cao ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ;
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định về việc sửa đổi, bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển ban hành kèm theo Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25 tháng 11 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ.
1. Sửa đổi tên một số công nghệ trong Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển như sau:
a) Tại số thứ tự 5: Sửa “Công nghệ đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin ở mức cao” thành “Công nghệ đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin”;
b) Tại số thứ tự 9: Sửa “Công nghệ mạng thế hệ sau (NGN, LTE-A, IMT-advanced)” thành “Công nghệ mạng thế hệ sau (NGN, 4G, 5G)”;
c) Tại số thứ tự 10: Sửa “Công nghệ ảo hóa và tính toán đám mây” thành “Công nghệ ảo hóa và điện toán đám mây”.
a) Tại số thứ tự 2: Sửa “Phần mềm đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin ở mức cao” thành “Phần mềm, giải pháp, dịch vụ đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin”;
b) Tại số thứ tự 18: Sửa “Thiết bị đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin ở mức cao” thành “Thiết bị đảm bảo an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin”;
c) Tại số thứ tự 22: Sửa “Thiết bị, phần mềm, phụ kiện mạng thế hệ sau (NGN, LTE-A, IMT-advanced)” thành “Mô-đun, thiết bị, phần mềm mạng thế hệ sau (NGN, 4G, 5G)”.
1. Bổ sung Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển như sau:
a) Bổ sung số thứ tự 59: Công nghệ Internet kết nối vạn vật (IoT);
b) Bổ sung số thứ tự 60: Công nghệ thực tại ảo (Virtual Reality); công nghệ thực tại tăng cường (Augmented Reality);
c) Bổ sung số thứ tự 61: Công nghệ vô tuyến thông minh;
d) Bổ sung số thứ tự 62: Công nghệ in 3 chiều (3D).
2. Bổ sung Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển như sau:
a) Bổ sung số thứ tự 115: Mô-đun, thiết bị, phần mềm, giải pháp tích hợp IoT;
b) Bổ sung số thứ tự 116: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ ảo hóa và điện toán đám mây;
c) Bổ sung số thứ tự 117: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ cho chính quyền điện tử, doanh nghiệp điện tử, thương mại điện tử, đào tạo điện tử, quảng cáo điện tử;
d) Bổ sung số thứ tự 118: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ thực tại ảo, thực tại tăng cường;
đ) Bổ sung số thứ tự 119: Phần mềm, thiết bị, giải pháp vô tuyến thông minh;
e) Bổ sung số thứ tự 120: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ kiểm thử phần mềm tự động;
g) Bổ sung số thứ tự 121: Dịch vụ tư vấn, thiết kế công nghệ thông tin;
h) Bổ sung số thứ tự 122: Dịch vụ tích hợp hệ thống công nghệ thông tin;
i) Bổ sung số thứ tự 123: Dịch vụ quản trị hệ thống công nghệ thông tin;
k) Bổ sung số thứ tự 124: Dịch vụ cho thuê hệ thống công nghệ thông tin;
l) Bổ sung số thứ tự 125: Dịch vụ xử lý, phân tích, khai thác cơ sở dữ liệu lớn (Big Data);
m) Bổ sung số thứ tự 126: Dịch vụ BPO, KPO, ITO điện tử;
n) Bổ sung số thứ tự 127: Dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử;
o) Bổ sung số thứ tự 128: Dịch vụ tạo lập nội dung số;
p) Bổ sung số thứ tự 129: Dịch vụ đánh giá, kiểm định an ninh, an toàn mạng và bảo mật thông tin;
q) Bổ sung số thứ tự 130: Phần mềm, thiết bị, giải pháp, dịch vụ in 3 chiều (3D).
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 6 năm 2017.
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | THỦ TƯỚNG |
- 1Quyết định 49/2010/QĐ-TTg phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Thông tư 32/2011/TT-BKHCN quy định việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Thông tư 33/2011/TT-BKHCN hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chứng nhận doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 04/2020/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN quy định về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Quyết định 38/2020/QĐ-TTg về Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Quyết định 66/2014/QĐ-TTg phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Văn bản hợp nhất 04/VBHN-BKHCN năm 2017 hợp nhất Quyết định phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quyết định 38/2020/QĐ-TTg về Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1Luật Công nghệ cao 2008
- 2Quyết định 49/2010/QĐ-TTg phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Thông tư 32/2011/TT-BKHCN quy định việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 33/2011/TT-BKHCN hướng dẫn về thẩm quyền, trình tự, thủ tục chứng nhận doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 6Thông tư 04/2020/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư số 32/2011/TT-BKHCN quy định về việc xác định tiêu chí dự án ứng dụng công nghệ cao, dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao và thẩm định hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoạt động ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
Quyết định 13/2017/QĐ-TTg sửa đổi Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và Danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển kèm theo Quyết định 66/2014/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 13/2017/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/04/2017
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 327 đến số 328
- Ngày hiệu lực: 15/06/2017
- Ngày hết hiệu lực: 15/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
