Tóm tắt Quyết định 13/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tại tỉnh Gia Lai
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, đối tượng chịu phí, người nộp phí cũng như công tác quản lý, sử dụng nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu của văn bản pháp quy này.
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
- Số hiệu: 13/2012/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Ngày áp dụng: Từ ngày 01/08/2012 (hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành).
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 và Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 22/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng chịu phí và người nộp phí
- Đối tượng chịu phí: Toàn bộ các loại khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại được khai thác trên địa bàn tỉnh Gia Lai theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP của Chính phủ.
- Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.
3. Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo hai nhóm khoáng sản chính như sau:
Nhóm I: Quặng khoáng sản kim loại (tính trên đơn vị tấn)
- Quặng sắt, Quặng đất hiếm, Quặng cromit: 50.000 đồng/tấn.
- Quặng vàng, Quặng thiếc, Quặng chì, Quặng kẽm, Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng ma-nhê (magie): 225.000 đồng/tấn.
- Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng nhôm, Quặng bô-xit (bauxite): 40.000 đồng/tấn.
- Quặng đồng, Quặng Ni-ken (niken): 47.000 đồng/tấn.
- Các loại quặng khoáng sản kim loại khác: 25.000 đồng/tấn.
Nhóm II: Khoáng sản không kim loại
- Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...): 60.000 đồng/m3. Riêng đối với đá Bazan trụ, Bazan cục và đá Cus Biz là 50.000 đồng/m3.
- Đá Block: 75.000 đồng/m3.
- Quặng đá quý (rubi, sapphire, a-dít, opan quý màu trắng, fenspat): 60.000 đồng/tấn.
- Sỏi, cuội, sạn: 5.000 đồng/m3.
- Đá làm vật liệu xây dựng thông thường, các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...): 2.000 đồng/tấn.
- Các loại cát khác: 3.000 đồng/m3.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình, các loại đất khác: 1.500 đồng/m3.
- Đất sét, đất làm gạch, ngói: 2.000 đồng/m3.
- Đất làm Cao lanh: 6.000 đồng/m3.
- Gờ-ra-nít (granite), Sét chịu lửa, Đô-lô-mít (dolomite), Thạch anh kỹ thuật, các loại khoáng sản không kim loại khác: 25.000 đồng/tấn.
- Nước khoáng thiên nhiên: 2.500 đồng/m3.
- Than nâu, than khác (than bùn...): 8.000 đồng/tấn.
Các trường hợp áp dụng đặc biệt:
- Khoáng sản tận thu: Mức phí bảo vệ môi trường được áp dụng bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trong biểu mức thu.
- Khai thác đá Granite làm đá ốp lát, mỹ nghệ: Áp dụng mức thu là 60.000 đồng/m3.
- Khai thác Granite cho mục đích khác: Áp dụng mức thu là 25.000 đồng/tấn.
- Khai thác đá làm mỹ nghệ theo khối lớn: Áp dụng mức thu là 75.000 đồng/m3.
4. Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
- Tỷ lệ phân chia: Ngân sách địa phương được hưởng 100% nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản. Nguồn kinh phí này được sử dụng để hỗ trợ trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cải tạo môi trường tại chính địa phương nơi diễn ra hoạt động khai thác.
- Cơ quan thu phí: Cơ quan thuế địa phương chịu trách nhiệm thu phí. Toàn bộ số tiền phí thực thu phải được nộp đầy đủ vào Ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
5. Điều khoản thi hành và hướng dẫn áp dụng
- Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và bắt đầu áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Gia Lai từ ngày 01/08/2012.
- Các nội dung liên quan đến đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng và công khai chế độ thu phí không được quy định trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính bao gồm: Thông tư số 158/2011/TT-BTC, Thông tư số 63/2002/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 45/2006/TT-BTC) và Thông tư số 97/2006/TT-BTC.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố Pleiku cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13 /2012/QĐ-UBND | Gia Lai, ngày 27 tháng 7 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND ngày 12/7/2012 của Hội đồng Nhân dân tỉnh Gia Lai khoá X, kỳ họp thứ Ba về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:
1. Đối tượng chịu phí:
Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP là: Khoáng sản kim loại và khoáng sản không kim loại.
2. Người nộp phí:
Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí.
3. Mức thu:
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức thu (đồng) |
| I | Quặng khoáng sản kim loại |
|
|
| 1 | Quặng sắt | Tấn | 50.000 |
| 2 | Quặng vàng | Tấn | 225.000 |
| 3 | Quặng đất hiếm | Tấn | 50.000 |
| 4 | Quặng thiếc | Tấn | 225.000 |
| 5 | Quặng vôn-phờ-ram(wolfram), | Tấn | 40.000 |
| 6 | Quặng chì, Quặng kẽm | Tấn | 225.000 |
| 7 | Quặng nhôm, Quặng bô-xit (bouxite) | Tấn | 40.000 |
| 8 | Quặng đồng, Quặng Ni-ken (niken) | Tấn | 47.000 |
| 9 | Quặng cromit | Tấn | 50.000 |
| 10 | Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng ma-nhê (magie) | Tấn | 225.000 |
| 11 | Quặng khoáng sản kim loại khác | Tấn | 25.000 |
| II | Khoáng sản không kim loại |
|
|
| 1 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa...) - Riêng đá Bazan trụ, Bazan cục, đá Cus Biz | m3 m3 | 60.000 50.000 |
| 2 | Đá Block | m3 | 75.000 |
| 3 | Quặng đá quý: ru bi (rubi), sa-phia (sapphire), a-dít, Ô-pan (opan) quý màu trắng; Phen - sờ - phát (fenspat); | Tấn | 60.000 |
| 4 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 5.000 |
| 5 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | Tấn | 2.000 |
| 6 | Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...) | Tấn | 2.000 |
| 7 | Các loại cát khác | m3 | 3.000 |
| 8 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 1.500 |
| 9 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2.000 |
| 10 | Đất làm Cao lanh | m3 | 6.000 |
| 11 | Các loại đất khác | m3 | 1.500 |
| 12 | Gờ-ra-nít (granite) | Tấn | 25.000 |
| 13 | Sét chịu lửa | Tấn | 25.000 |
| 14 | Đô-lô-mít (dolomite) | Tấn | 25.000 |
| 15 | Thạch anh kỹ thuật | Tấn | 25.000 |
| 16 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 2.500 |
| 17 | Than nâu | Tấn | 8.000 |
| 18 | Than khác (than bùn…) | Tấn | 8.000 |
| 19 | Khoáng sản không kim loại khác | Tấn | 25.000 |
Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên.
Lưu ý một số trường hợp cụ thể sau:
- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá Granite làm đá ốp lát, làm mỹ nghệ thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 1, Mục II biểu mức thu này là 60.000 đồng/m3.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác Granite cho mục đích khác thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 12, Mục II biểu mức thu này là 25.000 đồng/ tấn.
- Trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác đá làm mỹ nghệ theo cả khối lớn thì áp dụng mức thu phí quy định tại điểm 2, Mục II biểu mức thu này là 75.000 đồng/m3.
Điều 2. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu thuộc Ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
1. Ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.
2. Cơ quan, đơn vị thu phí là cơ quan thuế địa phương. Tổng số tiền phí thực thu được, cơ quan thu phí phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành.
Điều 3.
1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và được áp dụng từ ngày 01/8/2012, thay thế Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 và Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 22/3/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Các nội dung khác liên quan đến việc đăng ký, kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng, công khai chế độ thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 158/2011/TT-BTC ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính, Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC; Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quy định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Điều 4. Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Pleiku và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 08/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 53/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2Quyết định 53/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 3Quyết định 58/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 44/2012/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 5Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6Quyết định 59/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Quyết định 90/2008/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 7Quyết định 08/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- 8Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1Quyết định 08/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 53/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 2Quyết định 53/2008/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 3Quyết định 08/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- 4Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 3Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 10Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 11Thông tư 158/2011/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 74/2011/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do Bộ Tài chính ban hành
- 12Quyết định 58/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 13Quyết định 44/2012/QĐ-UBND về thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 14Quyết định 31/2012/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 15Nghị quyết 42/2012/NQ-HĐND về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 16Quyết định 59/QĐ-UBND năm 2016 bãi bỏ Quyết định 90/2008/QĐ-UBND quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quyết định 13/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 13/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/07/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Phạm Thế Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2012
- Ngày hết hiệu lực: 08/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
