Giới thiệu chung về Quyết định 13/2012/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2012/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành nhằm điều chỉnh một số nội dung tại Điều 1 Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 18/5/2012. Nội dung điều chỉnh tập trung vào việc sửa đổi quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Nội dung điều chỉnh chi tiết về phí và lệ phí (Điều 1)
Quyết định thực hiện điều chỉnh cụ thể đối với các quy định thu, nộp và quản lý lệ phí như sau:
- Điều chỉnh quy định chung: Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND (liên quan đến khoản 6, mục I, phần B Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Nguyên tắc thực hiện thu lệ phí: Cơ quan trực tiếp thu lệ phí phải thực hiện đúng theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về phí và lệ phí.
- Tỷ lệ trích lại cho cơ quan trực tiếp thu lệ phí:
- Đối với khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, mục I, phần B: Được trích để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu.
- Đối với khoản 5, mục I, phần B (trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất):
- Trường hợp không có tài sản gắn liền với đất: Được trích để lại 90% trên tổng số tiền lệ phí thực thu.
- Trường hợp có tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng): Được trích để lại 20%. Số tiền 20% này được phân bổ cụ thể: Cơ quan quản lý nhà, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng được trích 70%; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, huyện được trích 30%.
- Đối với khoản 6, mục I, phần B: Được trích để lại 80% trên tổng số tiền lệ phí thực thu. Riêng địa bàn thành phố Trà Vinh, tỷ lệ trích để lại là 50% trên tổng số tiền phí thực thu, số còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Mục đích sử dụng số tiền lệ phí được trích để lại:
- Để chi cho việc thực hiện các công việc có liên quan đến hoạt động, dịch vụ cấp phép theo quy định (áp dụng đối với khoản 1 đến khoản 4, mục I, phần B).
- Để chi phí cho các hoạt động thường xuyên có liên quan, chi khen thưởng và phúc lợi cho cán bộ trực tiếp thực hiện công việc thu lệ phí (áp dụng đối với khoản 5 và khoản 6, mục I, phần B).
- Tỷ lệ nộp vào ngân sách Nhà nước: Số tiền thu lệ phí còn lại sau khi trích khấu trừ phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo các tỷ lệ tương ứng:
- Nộp 70% đối với các khoản thu tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, mục I, phần B.
- Đối với khoản 5, mục I, phần B: Nộp 10% đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận không có tài sản gắn liền với đất; nộp 80% đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận có tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng).
- Đối với khoản 6, mục I, phần B: Nộp 20% vào ngân sách Nhà nước, riêng địa bàn thành phố Trà Vinh phải nộp 50%.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 2, Điều 3, Điều 4)
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố Trà Vinh tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc, đúng theo các quy định đã được điều chỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Trà Vinh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2012/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 21 tháng 6 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUYẾT ĐỊNH SỐ 09/2012/QĐ-UBND NGÀY 18/5/2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND ngày 18/4/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VIII - kỳ họp thứ 4 về việc sửa đổi quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
Căn cứ Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 18/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh nội dung nêu tại Điều 1 Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 18/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Tại khoản 2 , Điều 1 Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 18/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
“ 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 6, mục I, phần B Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
…”.
2. Điểm 3.2, khoản 3, Điều 1 Quyết định số 09/2012/QĐ-UBND ngày 18/5/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh:
“…
3.2. Sửa đổi nội dung mục II của phần B Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 23/12/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký giao dịch bảo đảm:
- Cơ quan trực tiếp thu lệ phí phải thực hiện đúng theo Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
- Cơ quan trực tiếp thu lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, mục I, phần B Quy định được trích để lại 30% trên tổng số tiền lệ phí thực thu; tại khoản 5, mục I, phần B Quy định được trích để lại 90% đối với trường hợp không có tài sản gắn liền với đất, được trích để lại 20% đối với trường hợp có tài sản gắn liền với đất (đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất cần phối hợp của các ngành có liên quan, nên việc sử dụng lệ phí được trích lại 20% quy định cụ thể như sau: Cơ quan quản lý nhà, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng được trích 70%; Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất tỉnh, huyện được trích 30%); tại khoản 6, mục I, phần B được trích để lại 80% trên tổng số tiền lệ phí thực thu, riêng thành phố Trà Vinh thực hiện trích để lại 50% trên tổng số tiền phí thực thu, số còn lại 50% nộp vào ngân sách Nhà nước. Số lệ phí được trích để lại sử dụng vào mục đích:
+ Để chi cho việc thực hiện các công việc có liên quan đến hoạt động, dịch vụ cấp phép theo quy định được áp dụng đối với khoản 1 đến khoản 4, mục I, phần B nêu tại Quy định này.
+ Để chi phí cho các hoạt động thường xuyên có liên quan, chi khen thưởng phúc lợi cho cán bộ trực tiếp công việc thu lệ phí đối với khoản 5, khoản 6, mục I, phần B nêu tại Quy định này.
- Số tiền thu lệ phí còn lại là 70% đối với khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4, mục I, phần B; tại khoản 5, mục I, phần B là 10% đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận không có tài sản gắn liền với đất, 80% đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận có tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình xây dựng, cây lâu năm và rừng sản xuất là rừng trồng); tại khoản 6, mục I, phần B là 20%, riêng thành phố Trà Vinh là 50% phải nộp vào ngân sách Nhà nước.”
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Trà Vinh tổ chức thực hiện đúng theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Trà Vinh; các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 09/2012/QĐ-UBND sửa đổi quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Quyết định 11/2010/QĐ-UBND mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành giai đoạn 2014-2018
- 1Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Nghị quyết 08/2012/NQ-HĐND sửa đổi quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quyết định 13/2012/QĐ-UBND điều chỉnh Quyết định 09/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- Số hiệu: 13/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/06/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Trần Khiêu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
