Quyết định 1298/QĐ-UBND năm 2016 quy định về việc thành lập và vận hành Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bến Tre. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa công tác quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính phục vụ phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai trên địa bàn tỉnh.
- Thành lập và địa vị pháp lý của Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bến Tre
Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bến Tre được thành lập với các đặc điểm pháp lý và vị trí hoạt động cụ thể như sau:
- Cơ quan Quản lý Quỹ có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được phép mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bến Tre để thực hiện các giao dịch thu, chi theo quy định pháp luật.
- Trụ sở của Cơ quan Quản lý Quỹ được đặt trực tiếp tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre.
- Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cơ quan Quản lý Quỹ
Cơ quan Quản lý Quỹ thực hiện các chức năng và nhiệm vụ cốt lõi sau:
- Về chức năng: Tiếp nhận, quản lý các khoản đóng góp bắt buộc của tổ chức, cá nhân cư trú trên địa bàn tỉnh Bến Tre theo Nghị định số 94/2014/NĐ-CP, cùng các khoản đóng góp tự nguyện từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Đồng thời, thực hiện cấp phát kinh phí cho các hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai.
- Về nhiệm vụ tham mưu và lập kế hoạch: Tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh trong việc hướng dẫn lập, phê duyệt và thông báo kế hoạch thu Quỹ hàng năm đối với từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Về miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp: Tổng hợp danh sách các đối tượng được miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ hàng năm để trình UBND tỉnh quyết định tại thời điểm giao chỉ tiêu. Đối với các trường hợp thiệt hại đột xuất do thiên tai, việc miễn giảm được thực hiện theo quy định hiện hành.
- Về quản lý tài chính và quyết toán: Thực hiện chi hỗ trợ theo quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh; báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ của năm trước vào Quý I năm sau; lập kế hoạch thu, nộp và sử dụng Quỹ cho năm tiếp theo để trình thẩm tra, phê duyệt.
- Về công khai, minh bạch: Thực hiện công khai kết quả thu Quỹ, danh sách đối tượng và mức đóng góp (bao gồm cả đóng góp tự nguyện), báo cáo quyết toán thu chi chi tiết theo lĩnh vực và địa bàn cấp huyện. Hình thức công khai bao gồm niêm yết tại trụ sở Quỹ và thông báo bằng văn bản đến các cơ quan, tổ chức đóng góp.
- Về phối hợp và giám sát: Phối hợp với các cơ quan chức năng kiểm tra, đôn đốc việc thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ; cung cấp đầy đủ thông tin cho các cơ quan chức năng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức hội liên quan để thực hiện giám sát.
- Cơ cấu tổ chức và điều kiện hoạt động của Cơ quan Quản lý Quỹ
Bộ máy quản lý và điều hành Quỹ được tổ chức chặt chẽ với sự tham gia của lãnh đạo các sở, ngành liên quan:
- Ban Giám đốc Quỹ: Gồm Giám đốc, 02 Phó Giám đốc và 01 Ủy viên. Trong đó:
- Giám đốc Quỹ do Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đảm nhiệm.
- Phó Giám đốc quản lý Quỹ do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đảm nhiệm.
- Phó Giám đốc phụ trách thu Quỹ do Phó Giám đốc Sở Tài chính đảm nhiệm.
- Ủy viên Quỹ do Phó Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bến Tre đảm nhiệm.
- Bộ phận giúp việc: Gồm đại diện từ các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các ngành liên quan, thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Giám đốc Quỹ.
- Kinh phí và trang thiết bị hoạt động: Ngân sách địa phương bảo đảm kinh phí hoạt động cho Cơ quan Quản lý Quỹ. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm bố trí trang thiết bị của Sở để phục vụ hoạt động của Quỹ.
- Quy chế hoạt động: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm xây dựng quy chế hoạt động của Quỹ để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý như sau:
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1298/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 09 tháng 6 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ PHÒNG, CHỐNG THIÊN TAI TỈNH BẾN TRE
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý quỹ phòng, chống thiên tai;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 1323/TTr-SNN ngày 26 tháng 5 năm 2016,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Quỹ phòng, chống thiên tai (sau đây gọi tắt là Quỹ) tỉnh Bến Tre
1. Cơ quan Quản lý Quỹ có con dấu và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bến Tre.
2. Cơ quan Quản lý Quỹ đặt tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
1. Chức năng
a) Tiếp nhận, quản lý kinh phí đóng góp của các tổ chức và cá nhân cư trú trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 94/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định về thành lập và quản lý quỹ phòng, chống thiên tai và các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
b) Cấp phát kinh phí từ Quỹ chi cho các hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo quy định tại Nghị định số 94/2014/NĐ-CP .
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
a) Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn việc lập, phê duyệt, thông báo kế hoạch thu Quỹ hàng năm đối với từng cơ quan, đơn vị và địa phương trên địa bàn tỉnh theo quy định;
b) Tổng hợp các trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ mỗi năm, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định vào thời điểm giao chỉ tiêu kế hoạch thu Quỹ. Trường hợp miễn, giảm, tạm hoãn đóng góp Quỹ do ảnh hưởng thiệt hại thiên tai đột xuất gây ra thực hiện theo quy định hiện hành;
c) Chi hỗ trợ các hoạt động phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả thiên tai theo quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Báo cáo quyết toán thu, chi Quỹ năm trước vào Quý I năm sau theo quy định hiện hành; lập kế hoạch thu, nộp, sử dụng Quỹ năm sau để tổ chức thẩm tra, phê duyệt và quyết toán Quỹ theo quy định hiện hành.
đ) Công khai kết quả thu Quỹ, danh sách, đối tượng và mức thu Quỹ đối với từng cơ quan, tổ chức, đơn vị, địa phương và các tổ chức, cá nhân đóng góp tự nguyện; báo cáo quyết toán thu, chi, nội dung chi theo từng lĩnh vực, từng địa bàn huyện, thành phố. Hình thức công khai: Niêm yết tại trụ sở Quỹ; thông báo bằng văn bản tới cơ quan, tổ chức, đơn vị đóng góp Quỹ;
e) Phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan tổ chức kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn việc thu, nộp, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán Quỹ; công khai thu, chi Quỹ theo quy định;
g) Cung cấp đầy đủ thông tin về Quỹ cho các cơ quan chức năng, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức Hội liên quan để thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của Quỹ theo quy định.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức của cơ quan Quản lý Quỹ
1. Tổ chức cơ quan Quản lý Quỹ gồm: Giám đốc, 02 Phó Giám đốc, 01 ủy viên và bộ phận giúp việc Quản lý Quỹ.
a) Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Giám đốc Quỹ;
b) Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn làm Phó Giám đốc quản lý Quỹ;
c) Phó Giám đốc Sở Tài chính làm Phó Giám đốc phụ trách thu Quỹ;
d) Phó Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bến Tre làm ủy viên.
đ) Bộ phận giúp việc cơ quan Quản lý Quỹ là đại diện các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh và các ngành có liên quan. Bộ phận giúp việc thực hiện nhiệm vụ do Giám đốc Quỹ phân công.
2. Ngân sách địa phương đảm bảo cho các hoạt động của cơ quan Quản lý Quỹ.
3. Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí trang thiết bị của Sở để phục vụ cho cơ quan Quản lý Quỹ.
4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy chế hoạt động của Quỹ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 3308/QĐ-UBND năm 2016 về Phương án phòng, tránh, ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 1931/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020
- 3Quyết định 2921/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế về công tác trực phòng, chống thiên tai do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 4Quyết định 1828/QĐ-UBND năm 2015 về thành lập Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hưng Yên
- 1Luật phòng, chống thiên tai năm 2013
- 2Nghị định 94/2014/NĐ-CP thành lập và quản lý Quỹ phòng, chống thiên tai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Quyết định 3308/QĐ-UBND năm 2016 về Phương án phòng, tránh, ứng phó thiên tai theo cấp độ rủi ro thiên tai xảy ra trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 5Quyết định 1931/QĐ-UBND năm 2016 Kế hoạch phòng, chống thiên tai tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2016-2020
- 6Quyết định 2921/QĐ-UBND năm 2016 Quy chế về công tác trực phòng, chống thiên tai do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 7Quyết định 1828/QĐ-UBND năm 2015 về thành lập Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Hưng Yên
Quyết định 1298/QĐ-UBND năm 2016 về thành lập Quỹ phòng, chống thiên tai tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 1298/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/06/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Cao Văn Trọng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
