Quyết định 129/2002/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành nhằm bổ sung các quy định về mức thu phí, lệ phí hàng hải đối với một số đối tượng tàu thuyền cụ thể hoạt động tại hệ thống cảng biển Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản này áp dụng đối với các tàu chở khách du lịch quốc tế có dung tích nhỏ hoạt động theo tuyến ổn định, các tàu vận tải quốc tế neo chờ dài ngày không làm hàng tại các vũng, vịnh Việt Nam, cùng các cơ quan cảng vụ hàng hải và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu, nộp phí và lệ phí hàng hải.
Mức phí, lệ phí hàng hải ưu đãi đối với tàu chở khách du lịch
Quyết định bổ sung chính sách ưu đãi đặc biệt về phí và lệ phí hàng hải dành riêng cho các tàu chở khách du lịch đến Việt Nam nhằm khuyến khích phát triển du lịch biển. Để được hưởng mức ưu đãi này, phương tiện phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có tổng dung tích (GT) từ 200 GT trở xuống.
- Hoạt động theo định tuyến ổn định cập cảng Việt Nam.
- Đạt tần suất hoạt động tối thiểu từ 10 chuyến/tháng/cảng trở lên.
Mức thu phí, lệ phí ưu đãi cụ thể được áp dụng tính theo đơn vị USD/chuyến (bao gồm cả lượt ra và lượt vào) như sau:
- Phí trọng tải: 7 USD/chuyến.
- Phí bảo đảm hàng hải: 13 USD/chuyến.
- Lệ phí thủ tục: 20 USD/chuyến.
- Tổng cộng chi phí: 40 USD/chuyến.
Mức thu phí neo đậu tại vũng, vịnh đối với tàu vận tải quốc tế
Đối với các tàu biển vận tải quốc tế thực hiện neo chờ và không tiến hành làm hàng tại các vũng, vịnh trong thời gian dài, chính sách thu phí được quy định như sau:
- Điều kiện áp dụng: Thời gian neo chờ không làm hàng tại vũng, vịnh phải kéo dài từ một (01) tháng trở lên.
- Mức thu phí neo đậu: Được giảm 50% so với mức thu phí neo đậu quy định tại điểm a1, mục III, phần B, Biểu Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 48/2001/QĐ-BTC ngày 28/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Quy định chuyển tiếp: Các nội dung và quy định khác liên quan đến phí, lệ phí hàng hải không được đề cập trực tiếp tại Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 48/2001/QĐ-BTC ngày 28/5/2001 và các văn bản hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm thi hành: Các tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng nộp phí, lệ phí, cơ quan cảng vụ hàng hải cùng các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm nghiêm túc thực hiện các quy định tại Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 129/2002/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 129 /2002/QĐ-BTC NGÀY 8 THÁNG 10 NĂM 2002 VỀ VIỆC BỔ SUNG MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ HÀNG HẢI
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành pháp lệnh phí và lệ phí;
Để khuyến khích tàu thuỷ nước ngoài đưa khách đến du lịch Việt Nam và giảm bớt khó khăn cho tàu thuỷ neo đậu tại vùng vịnh không hoạt động sinh lợi;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1:
1. Áp dụng mức phí, lệ phí hàng hải ưu đãi đối với các tàu chở khách du lịch đến Việt Nam có tổng dung tích (GT) từ 200GT trở xuống theo định tuyến ổn định cập cảng Việt Nam với tần suất tối thiểu 10 chuyến/tháng/cảng như sau:
Đơn vị tính USD/chuyến (lượt ra, vào)
| TT | Loại phí, lệ phí | Mức thu |
|
|
|
|
| 1 | Phí trọng tải | 7 |
| 2 | Phí bảo đảm hàng hải | 13 |
| 3 | Lệ phí thủ tục | 20 |
|
| Tổng cộng | 40 |
2. Áp dụng mức thu phí neo đậu tại vũng, vịnh đối với các tàu biển vận tải quốc tế neo chờ không làm hàng thời gian từ một (01) tháng trở lên bằng 50% mức thu phí neo đậu quy định tại điểm a1, mục III, phần B, Biểu Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 48/2001/QĐ-BTC ngày 28/5/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định khác về phí, lệ phí hàng hải không đề cập tại Quyết định này vẫn thực hiện theo Quyết định số 48/2001/QĐ/BTC ngày 28/5/2001 và các văn bản hướng dẫn hiện hành về phí, lệ phí hàng hải của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 3: Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp phí, lệ phí, cơ quan cảng vụ và các cơ quan liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Trương Chí Trung (Đã ký) |
- 1Quyết định 89/2005/QĐ-BTC sửa đổi mức thu phí bảo đảm hàng hải qui định tại Quyết định 88/2004/QĐ-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 61/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và giá dịch vụ cảng biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 57/2004/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến ngày 31/12/2003 hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Quyết định 88/2004/QĐ-BTC ban hành mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1Quyết định 48/2001/QĐ-BTC ban hành mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành
- 2Quyết định 61/2003/QĐ-BTC ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải và giá dịch vụ cảng biển do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 57/2004/QĐ-BTC công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành đến ngày 31/12/2003 hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Quyết định 129/2002/QĐ-BTC bổ sung mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 129/2002/QĐ-BTC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/10/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trương Chí Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 57
- Ngày hiệu lực: 08/10/2002
- Ngày hết hiệu lực: 15/05/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
