Quyết định số 1286/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (lần 1). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thực hiện việc phân bổ lại quỹ đất, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng và bảo đảm an ninh quốc phòng trên địa bàn thành phố.
- Điều chỉnh chỉ tiêu diện tích các loại đất nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp sau điều chỉnh là 4.689,08 ha, giảm 5,88 ha so với kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt trước đó. Chi tiết biến động của từng loại đất nông nghiệp cụ thể như sau:
- Đất trồng lúa: Được điều chỉnh giảm 6,63 ha, diện tích còn lại là 1.440,25 ha. Trong đó, diện tích đất chuyên trồng lúa nước giảm mạnh 15,32 ha, chỉ còn 866,12 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác: Điều chỉnh giảm 0,83 ha, diện tích sau điều chỉnh là 976,49 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: Điều chỉnh giảm 1,83 ha, diện tích sau điều chỉnh là 1.641,43 ha.
- Đất rừng sản xuất: Điều chỉnh giảm 2,95 ha, diện tích sau điều chỉnh là 117,57 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Điều chỉnh tăng thêm 6,36 ha, nâng tổng diện tích lên 325,85 ha.
- Các chỉ tiêu đất nông nghiệp khác được giữ nguyên bao gồm: Đất rừng đặc dụng (184,92 ha) và Đất nông nghiệp khác (2,57 ha).
- Điều chỉnh chỉ tiêu diện tích các loại đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp sau điều chỉnh tăng lên 6.427,60 ha, tăng 6,49 ha so với kế hoạch đã phê duyệt trước đây. Sự thay đổi cụ thể đối với nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Đất quốc phòng: Điều chỉnh giảm 0,39 ha, diện tích còn lại là 137,24 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Điều chỉnh tăng 2,09 ha, đạt mức 216,61 ha.
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: Điều chỉnh tăng 5,76 ha, đạt tổng diện tích 2.243,62 ha. Trong đó:
- Đất giao thông tăng 6,30 ha, đạt diện tích 1.504,70 ha.
- Đất thủy lợi giảm 0,50 ha, còn lại 171,34 ha.
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo tăng 0,47 ha, đạt diện tích 160,99 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: Điều chỉnh giảm 0,50 ha, diện tích còn lại là 102,54 ha.
- Đất ở tại nông thôn: Điều chỉnh giảm nhẹ 0,04 ha, diện tích sau điều chỉnh là 657,22 ha.
- Đất ở tại đô thị: Điều chỉnh tăng nhẹ 0,01 ha, đạt diện tích 972,34 ha.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Điều chỉnh giảm 0,03 ha, diện tích còn lại là 37,22 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng: Điều chỉnh giảm 0,91 ha, diện tích còn lại là 131,56 ha.
- Các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp khác như đất an ninh (25,09 ha), đất khu công nghiệp (335,00 ha), đất cụm công nghiệp (70,16 ha), đất thương mại dịch vụ (258,12 ha), đất sinh hoạt cộng đồng (22,13 ha), đất khu vui chơi giải trí công cộng (145,07 ha)... tiếp tục được giữ nguyên theo kế hoạch đã duyệt.
- Điều chỉnh diện tích đất chưa sử dụng
Diện tích đất chưa sử dụng được điều chỉnh giảm 0,61 ha, đưa tổng diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn thành phố Việt Trì xuống còn 32,34 ha. Việc giảm diện tích đất chưa sử dụng thể hiện nỗ lực đưa đất đai vào khai thác hiệu quả cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội.
- Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất điều chỉnh:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất đã điều chỉnh; tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền quyết định của UBND tỉnh.
- UBND thành phố Việt Trì:
- Tổ chức công bố công khai thông tin điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2024 theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất bám sát nội dung điều chỉnh đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra tình hình quản lý và sử dụng đất đai; kịp thời giải quyết các tranh chấp đất đai phát sinh và kiên quyết xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND thành phố Việt Trì cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1286/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 10 tháng 7 năm 2024 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; Luật Đất đai ngày 29/11/2013; Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014; Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017; Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019; Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-TNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 384/QĐ-UBND ngày 29/02/2024 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của Thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 04/6/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc thông qua danh mục các dự án thu hồi đất; danh mục các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa thuộc thẩm quyền của HĐND tỉnh chấp thuận; danh mục các dự án chuyển tiếp tại Nghị quyết số 02/2021/NQ-HĐND ngày 19/4/2021 của HĐND tỉnh; danh mục các dự án điều chỉnh, bổ sung tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh đang còn hiệu lực;
Xét đề nghị của UBND thành phố Việt Trì (Tờ trình 1733/TTr-UBND ngày 27/6/2024);
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (Tờ trình số 298/TTr-TNMT ngày 04/7/2024),
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thành phố Việt Trì (lần 1) với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất
- Diện tích đất nông nghiệp là: 4.689,08 ha, giảm 5,88 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt. Cụ thể:
+ Điều chỉnh diện tích đất trồng lúa là: 1.440,25 ha, giảm 6,63 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt.
+ Điều chỉnh diện tích đất trồng cây hàng năm khác là: 976,49 ha, giảm 0,83 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt.
+ Điều chỉnh diện tích đất trồng cây lâu năm là: 1.641,43 ha, giảm 1,83 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt.
+ Điều chỉnh diện tích đất rừng sản xuất là: 117,57 ha, giảm 2,95 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt.
+ Điều chỉnh diện tích đất nuôi trồng thủy sản là: 325,85 ha, tăng 6,36 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt.
- Diện tích đất phi nông nghiệp là: 6.427,60 ha, tăng 6,49 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt. Cụ thể:
+ Điều chỉnh diện tích đất quốc phòng là: 137,24 ha, giảm 0,39 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt.
+ Điều chỉnh diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là: 216,61 ha, tăng 2,09 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt.
+ Điều chỉnh diện tích đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã là: 2.243,62 ha, tăng 5,76 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt.
+ Điều chỉnh diện tích đất giao thông là: 1.504,70 ha, tăng 6,30 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt.
+ Điều chỉnh diện tích đất thủy lợi là: 171,34 ha, giảm 0,50 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt.
+ Điều chỉnh diện tích đất xây dựng cơ sở giáo dục, đào tạo là: 160,99 ha, tăng 0,47 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt.
+ Diện tích đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là: 102,54 ha, giảm 0,50 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt.
+ Diện tích đất ở tại nông thôn là: 657,22 ha, giảm 0,04 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt.
+ Diện tích đất ở tại đô thị là: 972,34 ha, tăng 0,01 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt.
+ Diện tích đất xây dựng trụ sở, cơ quan là: 37,22 ha, giảm 0,03 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt.
+ Diện tích đất mặt nước chuyên dùng là: 131,56 ha, giảm 0,91 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt.
- Diện tích đất chưa sử dụng là: 32,34 ha, giảm 0,61 ha so với Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 đã được phê duyệt.
Các chỉ tiêu khác giữ nguyên theo Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của UBND thành phố Việt Trì đã được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt.
Biểu 01: Chỉ tiêu diện tích các loại đất điều chỉnh kế hoạch
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích được duyệt KHSDĐ 2024 (ha) | Diện tích điều chỉnh KHSDĐ 2024 (ha) | So sánh tăng, giảm (ha) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (5)-(4) |
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
| 11.149,02 | 11.149,02 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 4.694,96 | 4.689,08 | -5,88 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1.446,88 | 1.440,25 | -6,63 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 881,44 | 866,12 | -15,32 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 977,33 | 976,49 | -0,83 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.643,26 | 1.641,43 | -1,83 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 184,92 | 184,92 |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 120,52 | 117,57 | -2,95 |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 319,49 | 325,85 | 6,36 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 2,57 | 2,57 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 6.421,11 | 6.427,60 | 6,49 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 137,63 | 137,24 | -0,39 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 25,09 | 25,09 |
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 335,00 | 335,00 |
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 70,16 | 70,16 |
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 258,12 | 258,12 |
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 214,52 | 216,61 | 2,09 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 57,99 | 57,99 |
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.237,85 | 2.243,62 | 5,76 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.498,40 | 1.504,70 | 6,30 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 171,84 | 171,34 | -0,50 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 14,27 | 14,27 |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 30,08 | 30,08 |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục đào tạo | DGD | 160,52 | 160,99 | 0,47 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 49,70 | 49,70 |
|
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 18,18 | 18,18 |
|
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,60 | 1,60 |
|
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 143,08 | 143,08 |
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 5,67 | 5,67 |
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 16,43 | 16,43 |
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 103,05 | 102,54 | -0,50 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH | 2,36 | 2,36 |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 0,43 | 0,43 |
|
| - | Đất chợ | DCH | 9,84 | 9,84 |
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 22,13 | 22,13 |
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 145,07 | 145,07 |
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 657,26 | 657,22 | -0,04 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 972,33 | 972,34 | 0,01 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 37,25 | 37,22 | -0,03 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 19,49 | 19,49 |
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 12,97 | 12,97 |
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.082,70 | 1.082,70 |
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 132,47 | 131,56 | -0,91 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 3,07 | 3,07 |
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 32,95 | 32,34 | -0,61 |
2. Danh mục công trình điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024.
(Chi tiết có biểu số 02 kèm theo)
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 điều chỉnh theo quy định, tham mưu thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quyết định theo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
2. UBND thành phố Việt Trì có trách nhiệm:
- Tổ chức công bố công khai điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất; đôn đốc chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện tốt điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng nội dung điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất, giải quyết kịp thời các tranh chấp về đất đai, kiên quyết xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài nguyên và Môi trường, UBND thành phố Việt Trì và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
Biểu 02: Danh mục công trình điều chỉnh, bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2024 trên địa bàn thành phố Việt Trì (lần 1)
(Kèm theo Quyết định số: 1286/QĐ-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ)
| STT | Tên dự án, công trình | Tổng Diện tích (ha) | Sử dụng vào loại đất | Địa điểm thực hiện | Căn cứ thực hiện dự án | ||||||||||||||||
| LUC | LUK | HNK | CLN | RSX | NTS | CQP | DGT | DTL | DGD | DCH | ONT | ODT | NTD | MNC | PNK | CSD | |||||
| A | Công trình, dự án bổ sung |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Khu nhà ở đô thị tại đồng Đè Thàng 2, phường Tiên Cát | 0,28 | 0,24 |
| 0,02 |
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
| Phường Tiên Cát | Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 04/6/2024 của HĐND tỉnh. |
| 2 | Chợ Nông Trang | 0,64 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,64 |
|
|
|
|
|
| Phường Nông Trang | Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 04/6/2024 của HĐND tỉnh. |
| 3 | Chợ Dầu | 0,65 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,65 |
|
|
|
|
|
| Phường Dữu Lâu | Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 04/6/2024 của HĐND tỉnh. |
| 4 | Chợ Bạch Hạc | 0,34 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,34 |
|
|
|
|
|
| Phường Bạch Hạc | Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 04/6/2024 của HĐND tỉnh. |
| 5 | Xưởng sửa chữa, bảo dưỡng tàu thủy và bến, bãi bốc xếp hàng hóa | 1,52 |
| 1,01 | 0,51 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Phường Dữu Lâu | Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 04/6/2024 của HĐND tỉnh. |
| 6 | Dự án: Sản xuất trang phục thể thao | 0,57 |
|
|
| 0,57 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Phường Minh Phương | Quyết định số 3028/QĐ- UBND ngày 22/11/2021 của UBND tỉnh về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án. |
| 7 | Dự án Trường Mần non tư thục Hoa Trà | 0,47 |
|
|
|
| 0,47 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Khu 7, xã Thanh Đình | Quyết định số 3344 ngày 23/12/2019 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc chấp thuận chủ trương đầu tư dự án. |
| B | Công trình, dự án điều chỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Tuyến đường từ khu công nghiệp Thụy Vân đến đường nối đường Nguyễn Tất Thành - Tôn Đức Thắng, thành phố Việt Trì | 18,20 | 3,04 | 4,40 | 2,40 | 2,60 | 0,57 | 0,25 |
| 1,32 | 0,52 |
|
| 1,70 |
| 0,29 | 0,51 |
| 0,60 | Các xã: Thụy Vân, Thanh Đình, Chu Hóa | Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 04/6/2024 của HĐND tỉnh. KHSDĐ năm 2024 đã duyệt tên dự án là: Tuyến đường từ khu công nghiệp Thụy Vân đến tuyến số 2 rừng Quốc gia Đền Hùng thành phố Việt Trì với diện tích 18,20ha, trong đó: sử dụng các loại đất LUC (5,10 ha); LUK (4,70 ha); HNK (2,25 ha); CLN (2,60 ha); RSX (0,57 ha); NTS (0,20 ha); DGT (0,69 ha); DTL (0,05 ha); NTD (0,29 ha); ONT (1,70 ha); CSD (0,05 ha). Nay điều chỉnh tên dự án và diện tích sử dụng vào các loại đất. |
| 2 | Đường Nguyễn Tất Thành (đoạn nối từ nút giao đường Hùng Vương đến khu di tích lịch sử Quốc gia Đền Hùng) | 21,93 | 4,61 |
| 0,96 | 3,65 | 7,02 | 1,02 | 0,39 | 2,49 | 0,22 |
|
| 0,01 | 0,23 |
| 0,40 | 0,72 | 0,20 |
| KHSDĐ 2024 đã duyệt diện tích 21,93ha, trong đó: LUC (2,09 ha); HNK (0,81 ha); CLN (3,17 ha); RSX (4,54 ha); NTS (0,62 ha); DGT (2,24 ha); DTL (0,21 ha); ONT (0,01 ha); ODT (0,20 ha); PNK (0,72 ha); CSD (0,14 ha). Nay điều chỉnh, bổ sung các loại đất sử dụng và diện tích. |
| 3 | Khu đô thị mới Đông Nam, thành phố Việt Trì | 70,00 | 45,00 | 1,00 | 1,00 | 1,00 |
| 5,10 |
| 6,00 | 7,50 |
|
| 0,30 | 0,10 | 2,00 |
|
| 1,00 | Phường Thanh Miếu, xã Trưng Vương và xã Sông Lô | Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 04/6/2024 của HĐND tỉnh Phú Thọ. KHSDĐ 2024 đã duyệt:diện tích 70,00ha, trong đó: LUC (30,00 ha); LUK (10,00 ha); HNK (1,00 ha); CLN (0,60 ha); NTS (12,04 ha); DGT (6,00 ha); DTL (7,50 ha); NTD (1,50 ha); ONT (0,26 ha); ODT (0,10 ha); CSD (1,00 ha). Nay điều chỉnh diện tích các loại đất. |
| 4 | Trung tâm thương mại và đại lý các hãng xe ô tô tại xã Phượng Lâu, thành phố Việt Trì | 1,06 | 0,06 | 0,49 |
| 0,38 |
| 0,13 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Xã Phượng Lâu | Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐND ngày 4/6/2024 của HĐND tỉnh Phú Thọ. KHSDĐ đã duyệt: diện tích 1,06ha, trong đó: LUK (1,06 ha). Nay điều chỉnh diện tích, bổ sung loại đất. |
| 5 | Trụ sở Công an xã Hy Cương | 0,17 |
| 0,17 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Khu 1 xã Hy Cương | KHSDĐ 2024 đã duyệt: LUC 0,20 ha. Nay điều chỉnh loại đất và giảm diện tích. |
| C | Các dự án đấu giá quyền sử dụng đất |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đấu giá đất ở tại khu Đồi Măng (0,02ha); Hồ Hỗ Khống (0,07ha) | 0,09 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,09 |
|
|
|
| Phường Thanh Miếu | Tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất ở |
| 2 | Đấu giá khu đất thu hồi của Trường THPT chuyên Hùng Vương (cũ) | 3,51 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3,51 |
|
|
|
|
|
|
| Phường Tân Dân | Quyết định số 137/QĐ-UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt điều chỉnh phương án sắp xếp lại, xử lý cơ sở nhà, đất Trường THPT chuyên Hùng Vương (cũ) |
- 1Quyết định 543/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung các công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 550/QĐ-UBND phê duyệt bổ sung các công trình, dự án vào Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Trà Bồng, tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 483/QĐ-UBND cập nhật, bổ sung tên, điều chỉnh địa điểm, vị trí các dự án, công trình trong Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và cập nhật kế hoạch sử dụng đất năm 2024 huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
Quyết định 1286/QĐ-UBND điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2024 của thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ (lần 1)
- Số hiệu: 1286/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/07/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Phan Trọng Tấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
