- Mục tiêu tổng quát và cụ thể của Đề án
Đề án "Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi, dạy con tốt" tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011-2015 đề ra các mục tiêu toàn diện nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và giáo dục thế hệ trẻ thông qua vai trò của người mẹ và gia đình:
- Mục tiêu chung: Cung cấp kiến thức, kỹ năng nuôi dạy trẻ cho các bà mẹ có con dưới 16 tuổi nhằm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, bệnh tật, tử vong ở trẻ em; hạn chế tình trạng trẻ em vi phạm pháp luật và mắc tệ nạn xã hội; thực hiện đầy đủ quyền trẻ em và xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc.
- Mục tiêu cụ thể về chăm sóc con (đến năm 2015): Đạt tỷ lệ từ 60% trở lên bà mẹ có con dưới 16 tuổi được tập huấn kiến thức chăm sóc con tốt; hướng dẫn thực hành và áp dụng nuôi dưỡng trẻ theo từng độ tuổi cho ít nhất 20.000 bà mẹ.
- Mục tiêu cụ thể về giáo dục con (đến năm 2015): Đạt tỷ lệ từ 60% trở lên bà mẹ được tập huấn kiến thức pháp luật, quyền trẻ em (trong đó ít nhất 50% bà mẹ được trang bị phương pháp giáo dục trẻ từ 0 - 16 tuổi phù hợp); hỗ trợ ít nhất 5.000 trẻ vị thành niên tiếp cận kiến thức sức khỏe sinh sản và kỹ năng sống.
- Mục tiêu nâng cao năng lực cán bộ: 100% các huyện, thị, thành Hội được cung cấp đầy đủ tài liệu hướng dẫn, cẩm nang và tài liệu truyền thông; 100% báo cáo viên, tuyên truyền viên cấp huyện được tập huấn kiến thức và kỹ năng truyền thông; 100% các đơn vị cấp huyện có giảng viên chủ chốt về nuôi, dạy con.
- Mục tiêu tăng cường sự tham gia của nam giới và bình đẳng giới: 50% bà mẹ tham gia truyền thông biết cách chia sẻ, thu hút sự tham gia của các ông bố; ít nhất 30% ông bố có con dưới 16 tuổi tiếp cận thông tin về nuôi dạy con, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình; trên 50% cơ sở Hội xây dựng và duy trì mô hình câu lạc bộ xây dựng gia đình hạnh phúc.
- Nội dung giáo dục và đối tượng tác động của Đề án
Đề án tập trung vào các nội dung cốt lõi và xác định rõ ràng các nhóm đối tượng thụ hưởng:
- Nội dung giáo dục trọng tâm:
- Kiến thức nuôi con khoa học: Dinh dưỡng theo độ tuổi, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, chăm sóc sức khỏe khi mang thai, phòng chống bệnh tật thông thường.
- Phương pháp dạy con: Tâm sinh lý lứa tuổi, giáo dục trẻ vị thành niên, kỹ năng sống, giáo dục giới tính, tình bạn, tình yêu, phòng ngừa tệ nạn xã hội, phòng chống lạm dụng tình dục và lao động trẻ em.
- Quyền và nghĩa vụ của trẻ em: Đảm bảo thực thi đầy đủ các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
- Giáo dục gia đình: Tổ chức cuộc sống, xây dựng gia đình hạnh phúc, bình đẳng giới, phòng chống bạo lực gia đình, đạo đức, lối sống và ứng xử trong gia đình.
- Đối tượng tác động:
- Đối tượng trực tiếp: Các bà mẹ có con dưới 16 tuổi và bản thân trẻ em dưới 16 tuổi.
- Đối tượng gián tiếp: Các ông bố, các thành viên khác trong gia đình trực tiếp chăm sóc trẻ, cán bộ, hội viên phụ nữ, các ban ngành đoàn thể liên quan và cộng đồng dân cư.
- Lộ trình triển khai và các giải pháp thực hiện
Để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả, Đề án được phân chia theo lộ trình cụ thể cùng các giải pháp đồng bộ:
- Địa bàn và lộ trình thực hiện:
- Giai đoạn 1 (năm 2011): Triển khai thí điểm tại 2 xã gồm Gio Mai (huyện Gio Linh) và A Túc (huyện Hướng Hóa), sau đó tiến hành sơ kết rút kinh nghiệm để nhân rộng.
- Giai đoạn 2 (năm 2012 - 2015): Triển khai đồng loạt trên phạm vi 100% số xã, phường, thị trấn toàn tỉnh Quảng Trị.
- Các giải pháp chủ yếu:
- Đẩy mạnh thông tin, giáo dục, truyền thông về nuôi dạy con tốt thông qua cộng đồng, trường học và các phương tiện thông tin đại chúng.
- Xây dựng và đào tạo lực lượng cán bộ, báo cáo viên, tuyên truyền viên nòng cốt tại cơ sở.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết và tổng kết định kỳ hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ.
- Phối hợp chặt chẽ với các sở, ban, ngành chức năng để lồng ghép các hoạt động của Đề án.
- Nhu cầu kinh phí và phân kỳ đầu tư
Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện Đề án giai đoạn 2011 - 2015 là 1.154.000.000 đồng, được cơ cấu và phân bổ cụ thể như sau:
- Nguồn kinh phí:
- Kinh phí do địa phương bảo đảm: 1.108.000.000 đồng.
- Kinh phí do Trung ương hỗ trợ: 46.000.000 đồng.
- Phân kỳ đầu tư theo từng năm:
- Năm 2011: 200.000.000 đồng.
- Năm 2012: 217.000.000 đồng.
- Năm 2013: 249.000.000 đồng.
- Năm 2014: 229.000.000 đồng.
- Năm 2015: 259.000.000 đồng.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Quyết định phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, tổ chức nhằm đảm bảo sự phối hợp liên ngành chặt chẽ:
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh (Cơ quan Thường trực): Chủ trì xây dựng, tổ chức triển khai, tổng hợp kế hoạch hoạt động và chủ trì kiểm tra việc thực hiện Đề án trên phạm vi toàn tỉnh.
- Sở Tài chính và Sở Kế hoạch và Đầu tư: Cân đối ngân sách nhà nước cấp hàng năm; lồng ghép các nguồn lực thực hiện; hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và phối hợp giám sát Đề án.
- Sở Y tế: Hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, dinh dưỡng khoa học, phòng chống tai nạn thương tích và phòng chống HIV/AIDS cho trẻ em.
- Sở Giáo dục và Đào tạo: Hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật về phương pháp dạy con cho các bà mẹ và giáo dục đạo đức học đường.
- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội: Hỗ trợ chuyên môn, kỹ thuật về bảo vệ trẻ em, giúp cha mẹ và trẻ em thực hiện đầy đủ các quyền trẻ em.
- Liên đoàn Lao động tỉnh: Phối hợp triển khai Đề án cho nữ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động; đặc biệt vận động nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu sau sinh tại các nhà máy, xí nghiệp.
- Hội Nông dân Việt Nam tỉnh: Phối hợp tổ chức tập huấn, truyền thông kiến thức nuôi dạy con khoa học cho đối tượng nữ nông dân.
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh: Phối hợp tổ chức tập huấn, truyền thông về giới, giới tính, tình bạn, tình yêu, đạo đức, lối sống cho nữ thanh niên và vị thành niên.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố: Xây dựng kế hoạch, triển khai Đề án hỗ trợ học nghề, tạo việc làm cho phụ nữ phù hợp với thực tế địa phương; lồng ghép hoạt động của Đề án với các chương trình, dự án khác trên địa bàn.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, đoàn thể liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1283/QĐ-UBND | Quảng Trị, ngày 04 tháng 7 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN “GIÁO DỤC 5 TRIỆU BÀ MẸ NUÔI, DẠY CON TỐT” TỈNH QUẢNG TRỊ, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Quyết định số 704/QĐ-TTg ngày 19 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án “Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi, dạy con tốt, giai đoạn 2011 - 2015”;
Xét đề nghị của Ban Chỉ đạo thực hiện một số Đề án Vì sự phát triển của phụ nữ tỉnh, giai đoạn 2010 - 2015 tại Tờ trình số 71/TTr-BCĐ ngày 05 tháng 5 năm 2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi, dạy con tốt” tỉnh Quảng Trị, giai đoạn 2010 - 2015 với những nội dung chính sau:
1. Mục tiêu chung
Thông qua việc cung cấp kiến thức, kỹ năng nuôi, dạy trẻ, giúp cho 5 triệu bà mẹ có con dưới 16 tuổi nắm vững kiến thức và áp dụng thực hiện nuôi, dạy con tốt nhằm giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng, bệnh tật, tử vong ở trẻ em; hạn chế tình trạng trẻ em vi phạm pháp luật, mắc tệ nạn xã hội, góp phần cùng toàn xã hội thực hiện đầy đủ hơn quyền trẻ em, thực hiện xây dựng gia đình “no ấm, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc”.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Mục tiêu 1: Các bà mẹ có con dưới 16 tuổi được nâng cao kiến thức, kỹ năng chăm sóc con.
Các chỉ tiêu cần đạt được đến năm 2015:
- 60% trở lên bà mẹ có con dưới 16 tuổi được tập huấn kiến thức chăm sóc con tốt;
- 20.000 bà mẹ có con dưới 16 tuổi được hướng dẫn thực hành và áp dụng trong nuôi dưỡng trẻ theo từng độ tuổi.
2.2. Mục tiêu 2: Các bà mẹ có con dưới 16 tuổi được nâng cao kiến thức, kỹ năng về giáo dục con trong gia đình.
Các chỉ tiêu cần đạt được đến năm 2015:
- 60% trở lên bà mẹ được tập huấn nâng cao các kiến thức về luật pháp nói chung, quyền trẻ em nói riêng và áp dụng thực hiện trong việc giáo dục con. Trong đó có ít nhất 50% bà mẹ có con dưới 16 tuổi được trang bị các phương pháp giáo dục trẻ từ 0 - 16 tuổi (phù hợp theo từng độ tuổi) và áp dụng thực hiện có hiệu quả;
- Có ít nhất 5.000 trẻ vị thành niên được tiếp cận các kiến thức về sức khỏe sinh sản và giáo dục kỹ năng sống để biết ứng phó với các khó khăn trong cuộc sống.
2.3. Mục tiêu 3: Đội ngũ cán bộ, tuyên truyền viên của Hội Liên hiệp Phụ nữ được nâng cao năng lực truyền thông, giáo dục và vận động cộng đồng về nuôi, dạy con tốt.
Các chỉ tiêu cần đạt được đến năm 2015:
- 100% các huyện, thị, thành Hội được cung cấp tài liệu hướng dẫn cho huấn luyện viên chủ chốt, cẩm nang cho cộng tác viên và tài liệu truyền thông cho cộng đồng;
- 100% báo cáo viên, tuyên truyền viên của các huyện được tập huấn về kiến thức nuôi, dạy con và kỹ năng truyền thông, vận động các bà mẹ nuôi, dạy con tốt;
- 100% các huyện, thị, thành Hội có giảng viên chủ chốt về nuôi, dạy con;
2.4. Mục tiêu 4: Tăng cường sự tham gia của nam giới trong chăm sóc, giáo dục trẻ em trong gia đình, giảm bạo hành, tiến tới bình đẳng giới để đạt gia đình “no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”.
Các chỉ tiêu cần đạt được đến năm 2015:
- 50% bà mẹ được tham dự các buổi truyền thông, tư vấn, tập huấn, biết cách chia sẻ, thu hút sự tham gia của các ông bố trong việc hỗ trợ bà mẹ nuôi, dạy con;
- Có ít nhất 30% ông bố trong gia đình có con dưới 16 tuổi được tiếp cận với các thông tin về nuôi, dạy con, bình đẳng giới; phòng, chống bạo lực gia đình thông qua tư vấn, sinh hoạt câu lạc bộ, sinh hoạt tổ/nhóm dân cư, các sự kiện và tài liệu truyền thông tại cộng đồng và có các hoạt động hỗ trợ bà mẹ nuôi, dạy con;
- 50% trở lên cơ sở Hội xây dựng, duy trì, nhân rộng mô hình câu lạc bộ xây dựng gia đình hạnh phúc.
3. Nội dung và đối tượng tác động của Đề án
3.1. Nội dung
- Các kiến thức về nuôi con theo khoa học (nuôi con theo khoa học ở từng độ tuổi, dinh dưỡng cho trẻ em; chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em, sức khỏe và dinh dưỡng bà mẹ khi mang thai; phòng, chống các bệnh thông thường ở trẻ...);
- Phương pháp dạy con (đặc điểm tâm, sinh lý, lứa tuổi; giáo dục trẻ vị thành niên; giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em; giáo dục giới tính, tình bạn, tình yêu; giáo dục trẻ em phòng ngừa tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật; phòng, chống lạm dụng tình dục trẻ; phòng, chống lao động trẻ em ...);
- Quyền và nghĩa vụ của trẻ em. Đảm bảo thực hiện quyền và nghĩa vụ của trẻ em;
- Giáo dục gia đình (tổ chức cuộc sống gia đình, xây dựng gia đình “no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc”, bình đẳng gia đình; phòng, chống bạo lực gia đình, đạo đức, lối sống, giao tiếp, ứng xử trong gia đình…).
3.2. Đối tượng tác động
- Trực tiếp: Bà mẹ có con dưới 16 tuổi và trẻ em dưới 16 tuổi;
- Gián tiếp: Ông bố trong gia đình có con dưới 16 tuổi; các thành viên trong gia đình có con dưới 16 tuổi trực tiếp chăm sóc trẻ; cán bộ, hội viên phụ nữ; các Ban ngành, đoàn thể liên quan và người dân công đồng.
4. Địa bàn triển khai thực hiện
- Giai đoạn 1 (năm 2011): Tổ chức triển khai thí điểm 2 xã: Gio Mai (Gio Linh) và A Túc (Hướng Hóa). Sau đó, tổ chức sơ kết chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm, nhân rộng toàn tỉnh;
- Giai đoạn 2 (năm 2012 -2015): Tổ chức triển khai trên 100% số xã, phường, thị trấn.
5. Giải pháp
- Tổ chức thông tin - giáo dục - truyền thông các kiến thức về nuôi, dạy con tốt cho các bà mẹ có con dưới 16 tuổi trong cộng đồng, hệ thống trường học, trên các phương tiện thông tin, truyền thông đại chúng;
- Xây dựng lực lượng cán bộ, báo cáo viên, tuyên truyền viên nòng cốt trong tổ chức, thực hiện tuyên truyền, giáo dục nuôi, dạy con tốt cho các bà mẹ có con dưới 16 tuổi;
- Kiểm tra, giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết việc thực hiện các hoạt động của Đề án hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ;
- Phối hợp với các ngành chức năng triển khai các hoạt động của Đề án.
6. Nhu cầu kinh phí
6.1. Nhu cầu kinh phí (2011 - 2015): 1.154.000.000 đồng
- Kinh phí địa phương: 1.108.000.000 đồng;
- Kinh phí Trung ương hỗ trợ: 46.000.000 đồng.
6.2. Phân kỳ đầu tư
- Năm 2011: 200.000.000 đồng;
- Năm 2012: 217.000.000 đồng;
- Năm 2013: 249.000.000 đồng;
- Năm 2014: 229.000.000 đồng;
- Năm 2015: 259.000.000 đồng.
(Có phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh (cơ quan Thường trực tổ chức thực hiện Đề án) có trách nhiệm chủ trì, xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Đề án; tổng hợp xây dựng kế hoạch hoạt động; chủ trì tổ chức kiểm tra các hoạt động của Đề án trên phạm vi toàn tỉnh.
2. Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư
- Cân đối ngân sách nhà nước cấp hàng năm để thực hiện Đề án theo quy định và khả năng đáp ứng của ngân sách tỉnh;
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan lồng ghép các nguồn lực thực hiện Đề án; hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với Đề án; phối hợp giám sát thực hiện Đề án.
3. Sở Y tế
Hỗ trợ về chuyên môn, kỹ thuật trong triển khai các hoạt động của Đề án về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em, nuôi con theo khoa học cho các bà mẹ, phòng, chống tai nạn thương tích, phòng, chống HIV/AIDS cho trẻ em.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Hỗ trợ về chuyên môn, kỹ thuật trong triển khai các hoạt động của Đề án về dạy con cho các bà mẹ; giáo dục đạo đức học đường.
5. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
Hỗ trợ về chuyên môn, kỹ thuật trong triển khai các hoạt động của Đề án về bảo vệ trẻ em, giúp cho các bậc cha mẹ đảm bảo thực hiện và giúp cho trẻ em thực hiện đầy đủ quyền trẻ em.
6. Liên đoàn Lao động tỉnh
Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh thực hiện Đề án đối với đối tượng nữ cán bộ, công nhân viên chức, lao động, đặc biệt trong hoạt động vận động nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu năm sau khi sinh đối với nữ công nhân viên chức, lao động trong các nhà máy, xí nghiệp.
7. Hội Nông dân Việt Nam tỉnh
Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh thực hiện Đề án đối với nữ nông dân trong các hoạt động tập huấn, truyền thông trang bị kiến thức nuôi, dạy con theo khoa học.
8. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh
Phối hợp với Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh thực hiện Đề án đối với nữ thanh niên, vị thành niên trong các hoạt động tập huấn, truyền thông về giới, giới tính, tình bạn, tình yêu, đạo đức, lối sống.
9. UBND các huyện, thị xã, thành phố
Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện Đề án hỗ trợ học nghề, tạo việc làm cho phụ nữ của địa phương, phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2015 và tình hình thực tế của đơn vị; tổ chức lồng ghép các hoạt động thực hiện Đề án này với các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban ngành, đoàn thể liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
NHU CẦU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN “GIÁO DỤC 5 TRIỆU BÀ MẸ NUÔI DẠY CON TỐT” TỈNH QUẢNG TRỊ, GIAI ĐOẠN 2011 - 2015
(Kèm theo Quyết định số 1283/QĐ-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Trị)
ĐVT: Triệu đồng
TT | NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG | Phân kỳ đầu tư từ năm 2011 - 2015 | Tổng cộng | ||||||||||
2011 | 2012 | 2013 | 2014 | 2015 | |||||||||
TW | ĐP | TW | ĐP | TW | ĐP | TW | ĐP | TW | ĐP | TW | ĐP | ||
| TỔNG SỐ | 46 | 154 | - | 217 | - | 249 | - | 229 | - | 259 | 46 | 1.108 |
1 | Họp Ban Chỉ đạo Đề án tỉnh | - | 10,30 |
| 10,30 |
| 10,30 |
| 10,30 |
| 10,30 | - | 52 |
2 | Tập huấn cho cán bộ tỉnh, huyện TTV cơ sở | 20 | 64 |
| 43 |
|
|
|
|
|
| 20 | 107 |
3 | Tổ chức các hoạt động truyền thông | 26 | 56 |
| 145 |
| 160 |
| 200 |
| 165 |
|
|
3.1 | Truyền thông nhóm nhỏ | 6 | 11,60 |
| 50 |
| 70 |
| 70 |
| 70 | 6 | 272 |
3.2 | Sinh hoạt câu lạc bộ | 8 |
|
| 35 |
| 40 |
| 40 |
| 40 | 8 | 155 |
3.3 | Hội thi |
| 24,50 |
| 50 |
|
|
|
|
|
|
| 75 |
3.4 | Tọa đàm về chủ đề nuôi, dạy con | 8 |
|
|
|
|
|
| 40 |
|
| 8 | 40 |
3.5 | Tuyên truyền trên Báo Quảng Trị, Đài PTTT tỉnh, thông tin Bình đẳng giới, loa truyền thanh xã | 4 | 20 |
| 10 |
| 50 |
| 50 |
| 55 | 4 | 185 |
4 | In ấn tài liệu |
| 10 |
|
|
| 10 |
|
|
|
|
| 20 |
5 | Kiểm tra, giám sát hoạt động cơ sở |
| 6 |
| 12 |
| 12 |
| 12 |
| 12 |
| 54 |
6 | Hội nghị biểu dương các điển hình về nuôi, dạy con tốt huyện, tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 50 |
| 50 |
7 | Liên hoan các CLB nuôi, dạy con tốt huyện, tỉnh |
|
|
|
|
| 50 |
|
|
|
|
| 50 |
8 | Hội thảo chia sẻ kinh nghiệm |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 15 |
| 15 |
9 | Hội nghị sơ (tổng) kết |
| 7,12 |
| 7,12 |
| 7,12 |
| 7,12 |
| 7,12 |
| 36 |
- 1Quyết định 3555/QĐ-UBND năm 2016 công bố kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Trị ban hành
- 2Quyết định 55/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2020
- 3Kế hoạch 32/KH-UBND về thực hiện công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018
- 4Kế hoạch 519/KH-UBND năm 2018 về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Quyết định 704/QĐ-TTg năm 2010 phê duyệt Đề án Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi, dạy con tốt (giai đoạn 2010 - 2015) do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 55/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt Kế hoạch thực hiện công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2020
- 4Kế hoạch 32/KH-UBND về thực hiện công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2018
- 5Kế hoạch 519/KH-UBND năm 2018 về chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ sơ sinh và trẻ em giai đoạn 2018-2020 trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Quyết định 1283/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt Đề án "Giáo dục 5 triệu bà mẹ nuôi, dạy con tốt" tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2011-2015
- Số hiệu: 1283/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/07/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
- Người ký: Nguyễn Đức Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/07/2011
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
