- 1Luật Thương mại 2005
- 2Luật Giao dịch điện tử 2005
- 3Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 4Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- 5Luật Chứng khoán 2006
- 6Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006
- 7Luật Điện Lực 2004
- 8Luật Dầu khí 1993
- 9Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 10Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 11Luật giao thông đường bộ 2008
- 12Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 13Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 14Luật Trọng tài thương mại 2010
- 15Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010
- 16Luật khoáng sản 2010
- 17Bộ Luật lao động 2012
- 18Luật Quảng cáo 2012
- 19Luật tài nguyên nước 2012
- 20Hiến pháp 2013
- 21Luật việc làm 2013
- 22Luật đất đai 2013
- 23Luật bảo vệ môi trường 2014
- 24Luật Xây dựng 2014
- 25Luật Nhà ở 2014
- 26Luật Kinh doanh bất động sản 2014
- 27Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 28Luật ngân sách nhà nước 2015
- 29Bộ luật dân sự 2015
- 30Bộ luật tố tụng dân sự 2015
- 31Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- 32Luật Đường sắt 2017
- 33Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 34Luật Chuyển giao công nghệ 2017
- 35Luật Cạnh tranh 2018
- 36Nghị quyết 10-NQ/TW năm 2017 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 37Nghị quyết 11-NQ/TW năm 2017 về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 38Nghị quyết 99/NQ-CP năm 2017 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TW về Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do Chính phủ ban hành
- 39Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2019 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021 do Chính phủ ban hành
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1268/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2019 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2017 Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
Căn cứ Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2017 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án “Hoàn thiện pháp luật về hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng phương thức trọng tài thương mại, hòa giải thương mại” (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung sau:
1. Thể chế hóa quan điểm, đường lối, chủ trương của Đảng về xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phát triển kinh tế tư nhân được đề ra tại Nghị quyết số 10-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2017 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nghị quyết số 11-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2017 của Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 10-NQ/TW, Nghị quyết số 99/NQ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 11-NQ/TW.
2. Đảm bảo sự phù hợp với quy định của Hiến pháp; sự thống nhất, đồng bộ trong các văn bản quy phạm pháp luật về hợp đồng, về giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng phương thức trọng tài thương mại, hòa giải thương mại.
3. Tham khảo có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế về pháp luật hợp đồng, về giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng phương thức trọng tài thương mại, hòa giải thương mại phù hợp với thực tiễn của Việt Nam.
4. Các giải pháp, nhiệm vụ của Đề án đảm bảo tính khả thi, hiệu quả, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các bộ, ngành, cơ quan có liên quan trong việc nâng cao hiệu quả xây dựng, hoàn thiện, thực thi pháp luật về hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng phương thức trọng tài thương mại, hòa giải thương mại.
1. Mục tiêu tổng quát
Hoàn thiện pháp luật về hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng phương thức trọng tài thương mại, hòa giải thương mại theo hướng thống nhất, đồng bộ, khả thi, chi phí tuân thủ pháp luật thấp, góp phần giảm thiểu các tranh chấp hợp đồng và nâng xếp hạng chỉ số giải quyết tranh chấp hợp đồng, tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, nâng cao chỉ số cạnh tranh quốc gia, xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh thuận lợi ở Việt Nam.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Xác định những hạn chế, bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo, những vấn đề chưa có quy định pháp luật điều chỉnh hoặc quy định pháp luật chưa rõ cần ban hành văn bản hướng dẫn thực hiện của pháp luật về hợp đồng và pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng phương thức trọng tài thương mại, hòa giải thương mại; những khó khăn vướng mắc trong tổ chức thi hành pháp luật.
b) Xác định định hướng hoàn thiện pháp luật về hợp đồng, pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng phương thức trọng tài thương mại, hòa giải thương mại theo hướng thống nhất, đồng bộ, đảm bảo hiệu lực thực thi và bảo vệ quyền sở hữu tài sản; xác định lộ trình hoàn thiện hệ thống pháp luật; đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các bộ, ngành theo đúng chức năng, nhiệm vụ.
c) Xác định và triển khai các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật về hợp đồng, pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng phương thức trọng tài thương mại, hòa giải thương mại; đảm bảo hiệu lực, hiệu quả trong thực thi pháp luật.
III. NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
a) Hoạt động:
- Nghiên cứu, khảo sát kinh nghiệm quốc tế về giải pháp hoàn thiện khung pháp luật hợp đồng, đảm bảo tính thống nhất đồng bộ trong mối quan hệ luật chung, luật riêng; hoàn thiện phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng trọng tài thương mại, hòa giải thương mại và biện pháp đảm bảo hiệu quả việc triển khai thi hành pháp luật liên quan;
- Rà soát, đánh giá tính tương thích của pháp luật Việt Nam về hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng với các điều ước quốc tế về hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và luật mẫu, tập quán quốc tế phổ biến có liên quan;
- Nghiên cứu, đánh giá khả năng gia nhập Công ước Liên hợp quốc về Thỏa thuận giải quyết tranh chấp quốc tế đạt được thông qua hòa giải (Công ước Singapore về Hòa giải) và các giải pháp thực thi Công ước.
b) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
c) Cơ quan phối hợp: Văn phòng Chính phủ, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan; đề nghị các cơ quan, tổ chức sau đây phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, một số Trung tâm trọng tài thương mại, Trung tâm hòa giải thương mại.
d) Kết quả đầu ra:
- Báo cáo nghiên cứu, khảo sát kinh nghiệm quốc tế về pháp luật hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng phương thức trọng tài thương mại, hòa giải thương mại;
- Báo cáo rà soát tính tương thích của pháp luật Việt Nam với các điều ước quốc tế về hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và luật mẫu, tập quán quốc tế phổ biến có liên quan;
- Báo cáo đánh giá khả năng của Việt Nam trong việc gia nhập Công ước Liên hợp quốc về Thỏa thuận giải quyết tranh chấp quốc tế đạt được thông qua hòa giải và các giải pháp thực thi Công ước.
đ) Thời hạn hoàn thành: tháng 12 năm 2020.
2. Hệ thống hóa quy định pháp luật về hợp đồng
a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
b) Cơ quan phối hợp: Văn phòng Chính phủ, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan; đề nghị các cơ quan, tổ chức sau đây phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, một số Trung tâm trọng tài thương mại, Trung tâm hòa giải thương mại.
c) Kết quả đầu ra: Các văn bản pháp luật về hợp đồng được hệ thống hóa và đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp làm cơ sở để các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tham khảo trong giao kết, thực hiện hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng và các hoạt động rà soát pháp luật về hợp đồng.
d) Thời hạn hoàn thành: tháng 6 năm 2020.
a) Rà soát cụ thể, đánh giá pháp luật và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực công thương
- Cơ quan chủ trì: Bộ Công Thương.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan và đề nghị các cơ quan, tổ chức sau đây phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam.
- Kết quả đầu ra: Báo cáo rà soát, đánh giá quy định pháp luật hợp đồng trong Luật Thương mại, Luật Cạnh tranh, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Luật Quản lý ngoại thương, Luật Quảng cáo, Luật Giao dịch điện tử, Luật Điện lực, Luật Dầu khí và các văn bản hướng dẫn thi hành, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Đề xuất, kiến nghị và lộ trình thực hiện.
- Thời hạn hoàn thành: tháng 8 năm 2020.
b) Rà soát cụ thể, đánh giá pháp luật và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ
- Cơ quan chủ trì: Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan và đề nghị các cơ quan, tổ chức sau đây phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam.
- Kết quả đầu ra: Báo cáo rà soát các quy định pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ trong Luật Sở hữu trí tuệ, Luật Chuyển giao công nghệ và các văn bản hướng dẫn thi hành, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Đề xuất, kiến nghị và lộ trình thực hiện.
- Thời hạn hoàn thành: tháng 8 năm 2020.
c) Rà soát cụ thể, đánh giá pháp luật và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực lao động, việc làm
- Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan và đề nghị các cơ quan, tổ chức sau đây phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam.
- Kết quả đầu ra: Báo cáo rà soát quy định pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực lao động, việc làm trong Bộ luật Lao động, Luật Giáo dục nghề nghiệp, Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, Luật Việc làm và các văn bản hướng dẫn thi hành, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Đề xuất, kiến nghị và lộ trình thực hiện.
- Thời hạn hoàn thành: tháng 8 năm 2020.
d) Rà soát cụ thể, đánh giá pháp luật và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tài chính.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan và đề nghị các cơ quan, tổ chức sau đây phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam.
- Kết quả đầu ra: Báo cáo rà soát các quy định pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán trong Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn thi hành, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Đề xuất, kiến nghị và lộ trình thực hiện.
- Thời hạn hoàn thành: tháng 8 năm 2020.
đ) Rà soát cụ thể, đánh giá pháp luật và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan và đề nghị các cơ quan, tổ chức sau đây phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam.
- Kết quả đầu ra: Báo cáo rà soát, đánh giá quy định pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường trong Luật Đất đai, Luật Khoáng sản, Luật Tài nguyên nước, Luật Bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thi hành, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Đề xuất, kiến nghị và lộ trình thực hiện.
- Thời hạn hoàn thành: tháng 8 năm 2020.
e) Rà soát cụ thể, đánh giá pháp luật và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản
- Cơ quan chủ trì: Bộ Xây dựng.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan và đề nghị các cơ quan, tổ chức sau đây phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam.
- Kết quả đầu ra: Báo cáo rà soát, đánh giá quy định pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản trong Luật Xây dựng, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và các văn bản hướng dẫn thi hành, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Đề xuất, kiến nghị và lộ trình thực hiện.
- Thời hạn hoàn thành: tháng 8 năm 2020.
g) Rà soát cụ thể, đánh giá pháp luật và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực tín dụng, ngân hàng
- Cơ quan chủ trì: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan và đề nghị các cơ quan, tổ chức sau đây phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam.
- Kết quả đầu ra: Báo cáo rà soát, đánh giá quy định pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực tín dụng, ngân hàng trong Luật Các tổ chức tín dụng, Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các văn bản hướng dẫn thi hành, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Đề xuất, kiến nghị và lộ trình thực hiện.
- Thời hạn hoàn thành: tháng 8 năm 2020.
h) Rà soát cụ thể, đánh giá pháp luật và đề xuất giải pháp hoàn thiện pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực giao thông vận tải
- Cơ quan chủ trì: Bộ Giao thông vận tải.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan và đề nghị các cơ quan, tổ chức sau đây phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam.
- Kết quả đầu ra: Báo cáo rà soát, đánh giá quy định về hợp đồng trong Luật Giao thông đường bộ, Bộ luật Hàng hải, Luật Hàng không dân dụng, Luật Đường sắt, Luật Giao thông đường thủy nội địa và các văn bản hướng dẫn thi hành, văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Đề xuất, kiến nghị và lộ trình thực hiện.
- Thời hạn hoàn thành: tháng 8 năm 2020.
i) Rà soát cụ thể, đánh giá các quy định của Bộ luật Dân sự về hợp đồng (bao gồm các quy định về hợp đồng liên quan đến mô hình kinh tế chia sẻ, hợp đồng liên quan công nghệ chuỗi khối (blockchain), hợp đồng trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư...); xác định quy định mang tính nguyên tắc chung, cần có hướng dẫn cụ thể và đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan và đề nghị các cơ quan, tổ chức sau đây phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Hiệp hội Công chứng viên Việt Nam.
- Kết quả đầu ra: Báo cáo rà soát, đánh giá quy định về hợp đồng trong Bộ, luật Dân sự, các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến các loại hợp đồng thông dụng; Đề xuất, kiến nghị và lộ trình thực hiện.
- Thời hạn hoàn thành: tháng 8 năm 2020.
a) Rà soát cụ thể, đánh giá pháp luật và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng phương thức trọng tài thương mại
- Cơ quan chủ trì: Hội Luật gia Việt Nam.
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tư pháp, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, một số Trung tâm trọng tài thương mại.
- Kết quả đầu ra: Báo cáo thực trạng pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng phương thức trọng tài thương mại theo quy định của Luật Trọng tài thương mại, văn bản hướng dẫn thi hành và văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; Đề xuất, kiến nghị và lộ trình thực hiện.
- Thời hạn hoàn thành: tháng 8 năm 2020.
b) Rà soát cụ thể, đánh giá pháp luật và kiến nghị hoàn thiện pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng phương thức hòa giải thương mại
- Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan và đề nghị các cơ quan, tổ chức sau đây phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, một số Trung tâm trọng tài thương mại, Trung tâm hòa giải thương mại.
- Kết quả đầu ra: Báo cáo thực trạng pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng phương thức hòa giải thương mại; Đề xuất, kiến nghị và lộ trình thực hiện.
- Thời hạn hoàn thành: tháng 8 năm 2020.
a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
b) Cơ quan phối hợp: Văn phòng Chính phủ, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan; đề nghị các cơ quan, tổ chức sau đây phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, một số Trung tâm trọng tài thương mại, Trung tâm hòa giải thương mại.
c) Kết quả đầu ra: Báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tổng thể thực trạng pháp luật hợp đồng, pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng phương thức trọng tài thương mại, hòa giải thương mại; Đề xuất giải pháp tổng thể về hoàn thiện hệ thống pháp luật hợp đồng, pháp luật giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng phương thức trọng tài thương mại, hòa giải thương mại và lộ trình thực hiện.
d) Thời hạn hoàn thành: tháng 6 năm 2021.
6. Cải thiện chỉ số giải quyết tranh chấp hợp đồng
a) Hoạt động:
- Nghiên cứu và đề xuất Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành các án lệ, nghị quyết hướng dẫn thi hành Bộ luật Dân sự, Bộ luật Tố tụng dân sự, Luật Trọng tài thương mại liên quan hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng.
- Xây dựng, ban hành hoặc trình, đề xuất cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về giải quyết tranh chấp hợp đồng theo hướng giảm thiểu thời gian, chi phí, đơn giản hóa thủ tục, nâng cao chất lượng giải quyết tranh chấp.
- Hoàn thiện pháp luật về thi hành án dân sự theo hướng giảm thiểu thời gian, chi phí, đơn giản hóa thủ tục, nâng cao chất lượng thi hành án dân sự; thi hành có hiệu quả, kịp thời các bản án, quyết định của Tòa án, trọng tài thương mại; tăng cường áp dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thi hành án dân sự, bao gồm triển khai việc thu án phí không dùng tiền mặt.
- Đề xuất xây dựng cơ chế phối hợp giữa Tòa án nhân dân tối cao với Bộ Tư pháp nhằm tháo gỡ vướng mắc trong công tác thi hành án dân sự và một số hoạt động bổ trợ tư pháp khác (bao gồm: luật sư, công chứng, giám định, bán đấu giá tài sản).
- Công khai thông tin giao dịch bảo đảm được đăng ký tại các Trung tâm của Cục Đăng ký quốc gia giao dịch bảo đảm, Bộ Tư pháp; các hoạt động đang thực hiện nhằm hoàn thiện thể chế về giao dịch bảo đảm.
- Tổ chức các hội nghị đối thoại về các giải pháp nâng cao chỉ số Giải quyết tranh chấp hợp đồng (A9) nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong thực thi pháp luật.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật liên quan; công tác truyền thông về các hoạt động, giải pháp đã thực hiện nhằm hoàn thiện thể chế về giải quyết tranh chấp hợp đồng, thi hành án dân sự và các giải pháp triển khai thi hành pháp luật có hiệu quả.
- Các hoạt động khác liên quan theo yêu cầu của Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021.
b) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp phối hợp với Tòa án nhân dân tối cao.
c) Cơ quan phối hợp: Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan và đề nghị các cơ quan, tổ chức sau đây phối hợp: Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, một số Trung tâm trọng tài thương mại, Trung tâm hòa giải thương mại.
d) Kết quả đầu ra: Hoàn thành các chỉ tiêu được xác định tại Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021, cụ thể: nâng xếp hạng chỉ số Giải quyết tranh chấp hợp đồng (A9) lên 8 - 12 bậc; năm 2019 ít nhất 3 bậc.
đ) Thời hạn hoàn thành: tháng 12 năm 2021.
a) Cơ quan chủ trì:
- Bộ Công Thương chủ trì tổ chức các “Diễn đàn đối thoại để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong thực thi pháp luật pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực công thương”.
- Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức các “Diễn đàn đối thoại để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong thực thi pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ”.
- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì tổ chức các “Diễn đàn đối thoại để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong thực thi pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực lao động, việc làm”.
- Bộ Tài chính chủ trì tổ chức các “Diễn đàn đối thoại để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong thực thi pháp luật về hợp đồng trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, chứng khoán”.
- Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức các “Diễn đàn đối thoại để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong thực thi pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực tài nguyên - môi trường”.
- Bộ Xây dựng chủ trì tổ chức các “Diễn đàn đối thoại để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong thực thi pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản”.
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chủ trì tổ chức các “Diễn đàn đối thoại để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong thực thi pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực tín dụng, ngân hàng”.
- Bộ Giao thông vận tải chủ trì tổ chức các “Diễn đàn đối thoại để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong thực thi pháp luật hợp đồng trong lĩnh vực giao thông vận tải”.
- Bộ Tư pháp chủ trì tổ chức các “Diễn đàn đối thoại để tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho doanh nghiệp trong thực thi pháp luật hợp đồng dân sự”.
b) Cơ quan phối hợp: Văn phòng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương liên quan, cơ sở đào tạo luật và đề nghị các cơ quan, tổ chức sau đây phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, một số Trung tâm trọng tài thương mại, Trung tâm hòa giải thương mại.
c) Kết quả đầu ra:
- Báo cáo kết quả tổ chức các diễn đàn và đề xuất, kiến nghị liên quan;
- Sự thống nhất, đồng thuận trong việc hiểu và áp dụng pháp luật hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền.
d) Thời hạn hoàn thành: tháng 12 năm 2021.
a) Cơ quan chủ trì: Bộ Tư pháp.
b) Cơ quan phối hợp: Văn phòng Chính phủ, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các bộ ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan; đề nghị các cơ quan, tổ chức sau đây phối hợp: Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Hiệp hội công chứng viên Việt Nam, một số Trung tâm trọng tài thương mại, Trung tâm hòa giải thương mại.
c) Kết quả đầu ra:
- Báo cáo kết quả tập huấn, đào tạo về pháp luật hợp đồng, giải quyết tranh chấp hợp đồng cho doanh nghiệp; cán bộ, công chức; trọng tài viên, hòa giải viên; luật sư, công chứng viên, tư vấn viên pháp luật, trợ giúp viên pháp lý và đề xuất, kiến nghị liên quan;
- Năng lực, hiểu biết pháp luật và kỹ năng liên quan của các đối tượng được tập huấn, đào tạo được tăng cường, nâng cao.
d) Thời hạn hoàn thành: tháng 12 năm 2021.
1. Từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Hằng năm, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, các bộ, ngành trung ương và địa phương xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể và dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung trong kế hoạch dự toán ngân sách hàng năm của bộ, ngành trung ương và địa phương, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Huy động từ các nguồn tài trợ, đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và các nguồn hợp pháp khác.
1. Bộ Tư pháp, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam thực hiện nhiệm vụ được giao chủ trì theo đúng thời gian quy định, đảm bảo chất lượng và thông báo, chuyển giao kết quả cho Bộ Tư pháp khi hoàn thành nhiệm vụ.
2. Các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức, địa phương có liên quan có trách nhiệm phối hợp theo đề nghị của các cơ quan chủ trì nhiệm vụ nêu tại Đề án.
3. Bộ Tư pháp có trách nhiệm làm đầu mối tổ chức thực hiện Đề án, đôn đốc, theo dõi và báo cáo Thủ tướng Chính phủ về kết quả thực hiện Đề án.
4. Đề nghị Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, các hiệp hội doanh nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp phối hợp với các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong việc triển khai, thực hiện Đề án.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| THỦ TƯỚNG |
- 1Nghị quyết 437/NQ-UBTVQH14 năm 2017 về nhiệm vụ và giải pháp tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về đầu tư và khai thác công trình giao thông theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 2Nghị quyết 83/NQ-CP năm 2018 triển khai thực hiện Nghị quyết 437/NQ-UBTVQH14 về nhiệm vụ và giải pháp tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về đầu tư và khai thác công trình giao thông theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) do Chính phủ ban hành
- 3Công văn 6376/VPCP-CN năm 2019 báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện Nghị quyết 437/NQ-UBTVQH14 về nhiệm vụ và giải pháp tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về đầu tư và khai thác các công trình giao thông theo hình thức hợp đồng BOT do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 246/TANDTC-KT năm 2014 về giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định kinh doanh; thương mại của Trọng tài nước ngoài do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 5Hướng dẫn 13/HD-VKSTC năm 2023 về nội dung cơ bản trong kiểm sát việc giải quyết vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 6Công văn 7658/BCT-PVTM năm 2023 về lựa chọn hãng luật tư vấn cho Chính phủ Việt Nam liên quan đến việc đề nghị Hoa Kỳ công nhận Việt Nam là nền kinh tế thị trường do Bộ Công Thương ban hành
- 1Luật Thương mại 2005
- 2Luật Giao dịch điện tử 2005
- 3Luật Sở hữu trí tuệ 2005
- 4Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- 5Luật Chứng khoán 2006
- 6Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng năm 2006
- 7Luật Điện Lực 2004
- 8Luật Dầu khí 1993
- 9Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000
- 10Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 11Luật giao thông đường bộ 2008
- 12Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 2010
- 13Luật các tổ chức tín dụng 2010
- 14Luật Trọng tài thương mại 2010
- 15Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2010
- 16Luật khoáng sản 2010
- 17Bộ Luật lao động 2012
- 18Luật Quảng cáo 2012
- 19Luật tài nguyên nước 2012
- 20Hiến pháp 2013
- 21Luật việc làm 2013
- 22Luật đất đai 2013
- 23Luật bảo vệ môi trường 2014
- 24Luật Xây dựng 2014
- 25Luật Nhà ở 2014
- 26Luật Kinh doanh bất động sản 2014
- 27Luật Giáo dục nghề nghiệp 2014
- 28Luật ngân sách nhà nước 2015
- 29Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 30Bộ luật dân sự 2015
- 31Bộ luật tố tụng dân sự 2015
- 32Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- 33Luật Đường sắt 2017
- 34Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 35Luật Chuyển giao công nghệ 2017
- 36Luật Cạnh tranh 2018
- 37Nghị quyết 10-NQ/TW năm 2017 về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 38Nghị quyết 11-NQ/TW năm 2017 về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do Ban Chấp hành Trung ương ban hành
- 39Nghị quyết 99/NQ-CP năm 2017 về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 11-NQ/TW về Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do Chính phủ ban hành
- 40Nghị quyết 98/NQ-CP năm 2017 về chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 10-NQ/TW về phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa do Chính phủ ban hành
- 41Nghị quyết 437/NQ-UBTVQH14 năm 2017 về nhiệm vụ và giải pháp tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về đầu tư và khai thác công trình giao thông theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 42Nghị quyết 83/NQ-CP năm 2018 triển khai thực hiện Nghị quyết 437/NQ-UBTVQH14 về nhiệm vụ và giải pháp tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về đầu tư và khai thác công trình giao thông theo hình thức hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT) do Chính phủ ban hành
- 43Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2019 về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2019 và định hướng đến năm 2021 do Chính phủ ban hành
- 44Công văn 6376/VPCP-CN năm 2019 báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về thực hiện Nghị quyết 437/NQ-UBTVQH14 về nhiệm vụ và giải pháp tiếp tục hoàn thiện và đẩy mạnh việc thực hiện chính sách pháp luật về đầu tư và khai thác các công trình giao thông theo hình thức hợp đồng BOT do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 45Công văn 246/TANDTC-KT năm 2014 về giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam quyết định kinh doanh; thương mại của Trọng tài nước ngoài do Tòa án nhân dân tối cao ban hành
- 46Hướng dẫn 13/HD-VKSTC năm 2023 về nội dung cơ bản trong kiểm sát việc giải quyết vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất do Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành
- 47Công văn 7658/BCT-PVTM năm 2023 về lựa chọn hãng luật tư vấn cho Chính phủ Việt Nam liên quan đến việc đề nghị Hoa Kỳ công nhận Việt Nam là nền kinh tế thị trường do Bộ Công Thương ban hành
Quyết định 1268/QĐ-TTg năm 2019 phê duyệt Đề án hoàn thiện pháp luật về hợp đồng và giải quyết tranh chấp hợp đồng bằng phương thức trọng tài thương mại, hòa giải thương mại do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 1268/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/10/2019
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Còn hiệu lực