Giới thiệu chung về Quyết định 1255/QĐ-BKHCN
Quyết định 1255/QĐ-BKHCN được ban hành ngày 14 tháng 7 năm 2022 bởi Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. Quyết định này chính thức phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn đến năm 2030 với mục tiêu thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng và phát triển các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực hóa dược và dược phẩm. Đây là một bước đi chiến lược nhằm nâng cao năng lực sản xuất trong nước, giảm sự phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu và hiện đại hóa ngành y tế Việt Nam.
Nội dung chi tiết của Quyết định 1255/QĐ-BKHCN
Văn bản quy định rõ ràng các điều khoản về việc phê duyệt, cơ chế vận hành và trách nhiệm thi hành chương trình cụ thể như sau:
1. Phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia (Điều 1)
Quyết định phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn đến năm 2030 với các thông tin định danh cụ thể:
- Tên chương trình: Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến phục vụ công nghiệp hóa dược và dược phẩm.
- Mã số chương trình: KC.11/21-30.
- Nội dung chi tiết: Các mục tiêu, nội dung nghiên cứu cụ thể, dự kiến sản phẩm đầu ra, yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm khoa học và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của Chương trình được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.
2. Cơ chế quản lý và tài chính của Chương trình (Điều 2)
Để đảm bảo tính minh bạch, hiệu quả và đúng pháp luật trong quá trình triển khai, cơ chế quản lý và tài chính của Chương trình KC.11/21-30 được quy định:
- Thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia.
- Việc phân bổ, sử dụng và quyết toán nguồn kinh phí đầu tư cho các đề tài, dự án thuộc Chương trình phải tuân thủ các quy định tài chính hiện hành của Nhà nước đối với hoạt động khoa học và công nghệ.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 3)
Quyết định xác định rõ thời điểm phát sinh hiệu lực pháp lý và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cá nhân, tổ chức liên quan:
- Hiệu lực: Quyết định 1255/QĐ-BKHCN có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 14 tháng 7 năm 2022).
- Trách nhiệm thi hành: Các cá nhân và đơn vị sau đây thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này:
- Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính.
- Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật.
- Ban Chủ nhiệm Chương trình KC.11/21-30.
- Giám đốc Văn phòng các chương trình trọng điểm cấp nhà nước.
- Thủ trưởng các đơn vị có liên quan trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của Chương trình KC.11/21-30
Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia mã số KC.11/21-30 đóng vai trò then chốt trong việc định hướng nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất thực tiễn. Việc tập trung vào công nghệ tiên tiến phục vụ công nghiệp hóa dược và dược phẩm không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất thuốc trong nước mà còn góp phần bảo đảm an ninh y tế quốc gia, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam trên thị trường quốc tế trong giai đoạn từ nay đến năm 2030.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ KHOA HỌC VÀ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1255/QĐ-BKHCN | Hà Nội, ngày 14 tháng 7 năm 2022 |
BỘ TRƯỞNG
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Căn cứ Luật khoa học và công nghệ ngày 18/6/2013;
Căn cứ Nghị định số 95/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BKHCN ngày 12/3/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định tổ chức quản lý các Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia;
Căn cứ vào Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 17/3/2021 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc tái cơ cấu các Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030 tại Công văn số 1066/TTg-KGVX ngày 05/8/2021;
Thực hiện Quyết định số 569/QĐ-TTg ngày 11/5/2022 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn đến năm 2030: “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến phục vụ công nghiệp hóa dược và dược phẩm” (sau đây gọi tắt là Chương trình), mã số: KC.11/21-30. Mục tiêu, nội dung, dự kiến sản phẩm, yêu cầu đối với sản phẩm khoa học và chỉ tiêu đánh giá của Chương trình quy định tại Phụ lục kèm theo.
Điều 2. Cơ chế quản lý và tài chính của Chương trình được thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ các ngành kinh tế - kỹ thuật, Ban Chủ nhiệm Chương trình, Giám đốc Văn phòng các chương trình trọng điểm cấp nhà nước và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
MỤC TIÊU, NỘI DUNG, DỰ KIẾN SẢN PHẨM, YÊU CẦU ĐỐI VỚI SẢN PHẨM KHOA HỌC VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CỦA CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP QUỐC GIA GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030 “NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ TIÊN TIẾN PHỤC VỤ CÔNG NGHIỆP HÓA DƯỢC VÀ DƯỢC PHẨM”, MÃ SỐ: KC.11/21-30
(Kèm theo Quyết định số 1255/QĐ-BKHCN ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
1. Ứng dụng và phát triển được các kỹ thuật, công nghệ tiên tiến trong công nghiệp hóa dược và dược phẩm để nâng cao khả năng tự chủ sản xuất thuốc và nguyên liệu làm thuốc tại Việt Nam.
2. Làm chủ thiết kế và công nghệ chế tạo thiết bị, dây chuyền thiết bị hiện đại phục vụ công nghiệp hóa dược và dược phẩm.
1. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến sản xuất nguyên liệu làm thuốc (nguyên liệu thuốc hóa dược, cao dược liệu chất lượng cao, nguyên liệu thuốc sinh học, dược chất phóng xạ, tá dược).
2. Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến sản xuất thuốc hóa dược, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền có dạng bào chế hiện đại, thuốc sinh học, thuốc phóng xạ.
3. Nghiên cứu thiết kế, chế tạo thiết bị, dây chuyền thiết bị phục vụ công nghiệp hóa dược và dược phẩm.
1. Quy trình công nghệ sản xuất nguyên liệu làm thuốc (nguyên liệu thuốc hóa dược, cao dược liệu chất lượng cao, nguyên liệu thuốc sinh học, dược chất phóng xạ, tá dược).
2. Quy trình công nghệ sản xuất thuốc (thuốc hóa dược với công nghệ bào chế hiện đại, thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền có dạng bào chế hiện đại, thuốc sinh học, thuốc phóng xạ).
3. Bộ tài liệu thiết kế và quy trình công nghệ chế tạo thiết bị, dây chuyền thiết bị phục vụ công nghiệp hóa dược và công nghiệp dược.
4. Sản phẩm nguyên liệu làm thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký lưu hành theo quy định của Bộ Y tế.
5. Sản phẩm thuốc kèm theo hồ sơ đăng ký lưu hành theo quy định của Bộ Y tế.
6. Thiết bị, dây chuyền thiết bị phục vụ công nghiệp hóa dược và dược phẩm.
IV. Yêu cầu đối với sản phẩm khoa học
Giải pháp, quy trình công nghệ, sản phẩm được tạo ra có tính năng kỹ thuật, kiểu dáng, chất lượng tương đương, có thể cạnh tranh được với các công nghệ, sản phẩm cùng loại của các nước phát triển trong khu vực và trên thế giới.
1. Về ứng dụng vào thực tiễn:
- 80% công nghệ, sản phẩm tạo ra có tính năng kỹ thuật, chất lượng tương đương với công nghệ, sản phẩm cùng loại của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới.
- 50% số nhiệm vụ có kết quả được ứng dụng, trong đó 20% số nhiệm vụ có kết quả có khả năng thương mại hóa.
2. Về trình độ khoa học:
- 100% số nhiệm vụ có kết quả được công bố trên các tạp chí khoa học thuộc Danh mục tạp chí khoa học được tính điểm của Hội đồng Giáo sư ngành, liên ngành được phê duyệt theo Quyết định của Hội đồng giáo sư nhà nước.
- Ít nhất 10% số nhiệm vụ có bài báo quốc tế đăng trên các tạp chí thuộc danh mục Web of Science/Scopus.
3. Về sở hữu trí tuệ:
Ít nhất 30% số nhiệm vụ có đơn đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ (sáng chế, giải pháp hữu ích) được chấp nhận, trong đó 10% số nhiệm vụ có bằng độc quyền sáng chế hoặc giải pháp hữu ích được công nhận.
4. Về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực:
50% số nhiệm vụ có tham gia đào tạo sau đại học, trong đó 10% số nhiệm vụ có tham gia đào tạo tiến sĩ.
5. Về cơ cấu nhiệm vụ:
- 50% số nhiệm vụ có doanh nghiệp tham gia thực hiện.
- 20% số nhiệm vụ do doanh nghiệp chủ trì thực hiện./.
- 1Quyết định 1252/QĐ-BKHCN năm 2022 phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn đến năm 2030 “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản và cơ giới hóa trong nông nghiệp”, mã số: KC.07/21-30 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 1253/QĐ-BKHCN năm 2022 phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn đến năm 2030 “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học”, mã số: KC.12/21-30 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Quyết định 1254/QĐ-BKHCN năm 2022 phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn đến năm 2030 “Nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ tiên tiến trong y tế và phát triển sản phẩm chăm sóc sức khỏe”, mã số: KC.10/21-30 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 1323/QĐ-BYT năm 2023 về kiện toàn Ban Chỉ đạo Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 1Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 2Thông tư 05/2015/TT-BKHCN quy định tổ chức quản lý các Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Nghị định 95/2017/NĐ-CP về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4Quyết định 376/QĐ-TTg năm 2021 phê duyệt Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Công văn 1066/TTg-KGVX năm 2021 về tái cơ cấu các chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 569/QĐ-TTg năm 2022 về Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 1252/QĐ-BKHCN năm 2022 phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn đến năm 2030 “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ chế biến, bảo quản nông lâm thủy sản và cơ giới hóa trong nông nghiệp”, mã số: KC.07/21-30 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Quyết định 1253/QĐ-BKHCN năm 2022 phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn đến năm 2030 “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ sinh học”, mã số: KC.12/21-30 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Quyết định 1254/QĐ-BKHCN năm 2022 phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn đến năm 2030 “Nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ tiên tiến trong y tế và phát triển sản phẩm chăm sóc sức khỏe”, mã số: KC.10/21-30 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Quyết định 1323/QĐ-BYT năm 2023 về kiện toàn Ban Chỉ đạo Chương trình phát triển công nghiệp dược, dược liệu sản xuất trong nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
Quyết định 1255/QĐ-BKHCN năm 2022 phê duyệt Chương trình khoa học và công nghệ cấp quốc gia giai đoạn đến năm 2030 “Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ tiên tiến phục vụ công nghiệp hóa dược và dược phẩm”, mã số: KC.11/21-30 do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: 1255/QĐ-BKHCN
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/07/2022
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: Trần Văn Tùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
