Quyết định 1249/1998/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành ngày 5 tháng 10 năm 1998 quy định chi tiết về việc thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Phạm vi áp dụng và hiệu lực thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 443/QĐ-UB ngày 18/5/1994 của UBND tỉnh Nghệ An.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Chủ nhiệm Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành, đoàn thể cấp tỉnh, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Đối tượng đóng góp và mức đóng góp hàng năm
Mọi công dân trong độ tuổi lao động bao gồm nam từ đủ 18 tuổi đến 55 tuổi và nữ từ đủ 18 tuổi đến 50 tuổi (trừ các đối tượng được miễn giảm theo quy định) đều có nghĩa vụ đóng góp vào Quỹ bảo trợ trẻ em. Mức đóng góp hàng năm được quy định cụ thể như sau:
- Mức đóng góp 5.000 đồng/năm: Áp dụng đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp; cán bộ, công nhân viên trong các doanh nghiệp Nhà nước (kể cả doanh nghiệp nhà nước Trung ương), doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần; cán bộ, sỹ quan và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang; các cá nhân làm nghề kinh doanh thương mại và dịch vụ.
- Mức đóng góp 2.000 đồng/năm: Áp dụng đối với cá nhân sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thành viên hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp và các đối tượng lao động khác.
Các đối tượng được miễn đóng góp quỹ
Nhằm bảo đảm chính sách an sinh xã hội và phù hợp với điều kiện thực tế, văn bản quy định miễn đóng góp Quỹ bảo trợ trẻ em cho các đối tượng sau:
- Thương binh, bệnh binh.
- Cha mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ.
- Những người tàn tật không có khả năng lao động.
- Những người không hưởng lương sinh sống tại các xã miền núi cao, vùng sâu, vùng xa.
- Những người đang theo học dài hạn (từ 24 tháng trở lên) tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và trường đào tạo công nhân kỹ thuật.
- Những người đang hưởng phụ cấp (không hưởng lương) trong lực lượng vũ trang.
Phương thức thu nộp, phân bổ và quản lý quỹ
Quỹ bảo trợ trẻ em được thành lập và tổ chức quản lý chặt chẽ theo hệ thống 3 cấp bao gồm cấp Tỉnh, cấp Huyện (thành phố, thị xã) và cấp Xã (phường, thị trấn) với cơ chế phân bổ nguồn thu cụ thể:
- Phân cấp quản lý tại địa phương: UBND các huyện, thành phố, thị xã tổ chức thu đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn. Số tiền thu được sẽ phân bổ theo tỷ lệ: để lại 70% cho Quỹ bảo trợ trẻ em cấp xã (phường, thị trấn) và trích nộp 30% về Quỹ bảo trợ trẻ em cấp huyện.
- Thu nộp tại cấp tỉnh: Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em tỉnh trực tiếp tổ chức thu đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp cấp tỉnh, các đơn vị lực lượng vũ trang cấp tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước của tỉnh và Trung ương đóng trên địa bàn thành phố Vinh để nộp vào Quỹ bảo trợ trẻ em cấp tỉnh. Nguồn quỹ này được sử dụng cho các hoạt động bảo vệ, chăm sóc trẻ em quy mô cấp tỉnh và điều hòa hỗ trợ cho các địa phương gặp khó khăn theo kế hoạch hàng năm.
- Nguyên tắc sử dụng và báo cáo: Quỹ bảo trợ trẻ em ở cấp nào do Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em cấp đó quản lý và sử dụng. Quỹ phải được sử dụng đúng mục đích cho công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, tuyệt đối không được sử dụng vào mục đích khác. Hàng năm, các đơn vị quản lý quỹ phải thực hiện báo cáo quyết toán thu chi với UBND, cơ quan tài chính cùng cấp và Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em cấp trên.
Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
- Khen thưởng: Các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong việc thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em sẽ được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
- Xử lý vi phạm đối với người đóng góp: Cá nhân không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đóng góp quỹ sẽ bị truy nộp; trường hợp cố tình chống đối sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật.
- Xử lý vi phạm đối với cán bộ quản lý: Người được giao nhiệm vụ thu, quản lý và sử dụng quỹ nếu có hành vi vi phạm các quy định thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
- Trách nhiệm hướng dẫn và giám sát: Chủ nhiệm Ủy ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em tỉnh và Giám đốc Sở Tài chính Vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện quy định này.
- Vai trò của Hội đồng bảo trợ: Hội đồng bảo trợ - Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh có trách nhiệm xác định mục tiêu, giải pháp xây dựng quỹ, vận động sự đóng góp từ các ngành, các cấp, các tổ chức xã hội, nguồn viện trợ quốc tế và định hướng quản lý sử dụng quỹ cho cơ quan thường trực thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
UBND TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
Số: 1249/1998/QĐ-UB | Nghệ An, ngày 05 tháng 10 năm 1998 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM.
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ điều 22 Luật Bảo vệ, căm sóc và giáo dục trẻ em, ngay 16/8/1991;
Xét đề nghị của Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1:Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em.
Điều 2:Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 1999; thay thế quyết định số 443/QĐ-UB ngày 18/5/1994 của UBND tỉnh Nghệ an.
Điều 3: Các ông chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, chủ nhiệm uỷ ban BV & CS trẻ em tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban ngành, đoàn thể các tỉnh, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn tỉnh;Chủ tịch UBND các huyện, Thành phố, Thị xã, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| UBND TỈNH NGHỆ AN |
VỀ THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ BẢO TRỢ TRẺ EM.
(ban hành kèm theo Quyết định số 1249/1998/QĐ-UB ngày 5 tháng 10 năm 1998 của UBND tỉnh Nghệ An)
Điều 1:Quỹ bảo trợ trẻ em nhằm hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu chương trình hành động vì trẻ em bao gồm: cải thiện đời sống cho trẻ mồ côi, cơ nhỡ, trẻ em lang thang, trẻ em vùng cao, vùng sâu, vùng bị thiên tai; Phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật; xây dựng điểm vui chơi giải trí và trung tâm văn hoá vùng khó khăn; Giúp đỡ lương thực, thực phẩm cho trẻ em suy dinh dưỡng; Học bỗng cho trẻ em gia đình nghèo học giỏi.
Điều 2:Khuyến khích sự tự nguyện đóng góp từ thiện, nhân đạo của các cơ quan nhà nước, các tổ chức kinh tế- xã hội, các tổ chức từ thiện, cá nhân trong và ngoài nước vào quỹ bảo trẻ em của tỉnh.
Điều 3:Việc lập, thu nộp, quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em được thực hiện theo quy định của pháp luật và cac quy định tại văn bản này.
Điều 5:Mọi công dân, nam đủ 18 tuổi đến 55 tuổi, nử đủ 18 đến 50 tuổi (trừ đối tượng được miễn tại Điều 7) đều phải đóng góp quỹ bảo trợ trẻ em.
Điều 6:Mức đóng góp hàng năm như sau:
1. Mỗi cán bộ, công chức trong cơ quan Nhà nước, tổ chức chính tri, tổ chức chính trị- xã hội tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp. Cán bộ, công nhân viên trong các doanh nghiệp Nhà nước( kể cả doánh nghiệp nhà nước Trung ưng); doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, cán bộ, sỹ quan và những người hưởng lương trong lực lượng vũ trang đóng góp 5000 đồng.
2. Mỗi cá nhân làm nghề kinh doanh thương mại, dịch vụ đóng góp 5000 đồng.
3. Mỗi cá nhân xản xuất nông nghiệp, tiể thủ công nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiêm nghiệp, hợp tác xã tiểu thủ công nghiệp và các đối tượng khác đóng góp 2000 đồng.
Điều 7:Những đối tượng được miễn đóng góp quỹ bảo trợ trẻ em: Thương binh, bệnh binh; Cha mẹ, vợ hoặc chồng của liệt sỹ; Những người tàn tật không có khả năng lao động; Những người không hưởng lương sống ở các xã miền núi cao, vùng sâu vùng xa; những người đang học dài hạn ở trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật từ 24 tháng trở lên ; những người hưởng phụ cấp( không hưởng lương) trong lực lượng vũ trang.
THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ
2. UBND các huyện (TP, TX) tổ chức thu các đối tượng quản lý trên địa bàn (trừ đối tượng quy định ở khoản 3 điều này). Số thu được để lại cho Quỹ bảo trợ trẻ em xã (phường, thị trấn) 70%, Quỹ bảo trợ trẻ em ở cấp huyện 30%.
3. Uỷ ban BV & CS trẻ em tỉnh tổ chức thu các cơ quan hành chính sự nghiệp cấp tỉnh, các đơn vị lực lượng vũ trang cấp tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước tỉnh và TW đóng trên địa bàn thành phố Vinh, để nộp vào Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh - Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh được sử dụng vào việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở tỉnh và điều hoà theo kế hoạch hàng năm cho những địa phương khó khăn.
Điều 9:Quỹ bảo trợ trẻ em ở cấp nào do Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em cấp đó quản lý và sử dụng vào việc bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (theo Điều 2 quy định này), không được sử dụng vào mục đích khác. Hàng năm báo cáo quyết toán thu chi với Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cùng cấp và Uỷ ban BV & CS trẻ em cấp trên.
Điều 10:Những tổ chức cá nhân có thành tích trong việc thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Cá nhân không chấp hành đầy đủ nghĩa vụ đóng góp Quỹ bảo trợ trẻ em thì phải truy nộp; nếu cố tình chống đối sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Người được giao nhiệm vụ thu, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em mà vi phạm các điều khoản trong quy định này thì tuỳ tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 11:Chủ nhiệm Uỷ ban BV & CS trẻ em tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra thực hiện quy định này.
Điều 12:Hội đồng bảo trợ - Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh có trách nhiệm xác định mục tiêu và biện pháp xây dựng Quỹ, động viên sự đóng góp của các ngành, các cấp, các tổ chức xã hội và viện trợ Quốc tế. Định hướng quản lý sử dụng Quỹ cho cơ quan thường trực thực hiện.
- 1Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng bảo trợ Quỹ Bảo trợ Trẻ em tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 18/2009/QĐ-UBND về xử lý kết quả tổng rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2007
- 3Nghị quyết 20/2009/NQ-HĐND về trích ngân sách hỗ trợ cho Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2010 - 2015
- 4Quyết định 96/2004/QĐ-UB quy định về thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em do tỉnh Nghệ An ban hành
- 5Quyết định 44/2006/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Lai Châu
- 1Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em 1991
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3Quyết định 06/2009/QĐ-UBND về quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng bảo trợ Quỹ Bảo trợ Trẻ em tỉnh Nghệ An
- 4Nghị quyết 20/2009/NQ-HĐND về trích ngân sách hỗ trợ cho Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Vĩnh Phúc, giai đoạn 2010 - 2015
- 5Quyết định 44/2006/QĐ-UBND về Quy chế xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Lai Châu
Quyết định 1249/1998/QĐ-UB ban hành quy định về thu nộp, quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em do Tỉnh Nghệ An ban hành
- Số hiệu: 1249/1998/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/10/1998
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Hồ Xuân Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/1999
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
