Quyết định 1247/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành phê duyệt Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2020 do Sở Văn hoá Thông tin lập. Quy định này đặt ra các quan điểm, mục tiêu, định hướng chung và phân vùng chi tiết cho từng quận, huyện, thị xã nhằm quản lý hoạt động kinh doanh văn hóa công cộng trên địa bàn thành phố.
- Quan điểm và mục tiêu quy hoạch
- Quan điểm chỉ đạo: Quy hoạch phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hướng tới sự phát triển văn minh, hiện đại, hội nhập quốc tế nhưng vẫn giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Đây là biện pháp quản lý nhà nước nhằm bảo đảm các dịch vụ văn hóa phát triển lành mạnh, ổn định an ninh trật tự, ngăn chặn tiêu cực và huy động nguồn lực kinh tế xã hội.
- Mục tiêu cốt lõi: Củng cố các cơ sở kinh doanh karaoke, vũ trường đạt chuẩn theo Nghị định 11/2006/NĐ-CP và Thông tư 54/2006/TT-BVHTT. Thực hiện phân bố lại mạng lưới kinh doanh theo hướng giãn dần ra xa trung tâm thành phố, trung tâm hành chính, xa khu dân cư tập trung, cơ sở giáo dục, y tế, tôn giáo và khu quân sự.
- Quy hoạch chung giai đoạn 2007 - 2020
- Các tuyến đường và khu vực cấm tuyệt đối:
- Các tuyến đường trung tâm thành phố cấm hoạt động karaoke, vũ trường bao gồm: Đường Hoàng Văn Thụ, Đinh Tiên Hoàng, Cầu Đất, Trần Hưng Đạo, Trần Phú, Quang Trung, Nguyễn Đức Cảnh (khu vực tổ chức các sự kiện trọng đại, Quảng trường Nhà hát thành phố, dải vườn hoa trung tâm, tượng đài Nữ tướng Lê Chân, hồ Tam Bạc,...).
- Vườn quốc gia Cát Bà (Khu dự trữ sinh quyển thế giới) và toàn bộ các khu chung cư.
- Xung quanh khu vực các tượng đài: Cấm hoạt động trong khoảng cách dưới 50m tính từ hè phố hoặc mép ngoài quảng trường tượng đài đến cửa phòng karaoke, vũ trường.
- Các huyện ngoại thành xây dựng quy hoạch riêng đối với các tuyến đường, khu vực cấm.
- Điều kiện đối với khu vực được phép hoạt động:
- Cơ sở phải cách tối thiểu 200m (tính từ cửa phòng hát/khiêu vũ đến cổng) đối với: Trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, đơn vị lực lượng vũ trang, cơ quan hành chính nhà nước và di tích lịch sử - văn hóa đã xếp hạng hoặc đang lập hồ sơ đề nghị xếp hạng.
- Cơ sở tại các đô thị (thành phố, thị xã, thị trấn) phải có đường vào rộng tối thiểu 4m để xe chữa cháy có thể di chuyển và hoạt động.
- Quy hoạch chi tiết tại các quận, huyện, thị xã
- Quận Hồng Bàng: Cấm hoạt động tại các đường Quang Trung, Trần Hưng Đạo, Hoàng Văn Thụ, Đinh Tiên Hoàng, Minh Khai, Hoàng Diệu, Lê Đại Hành, Trần Quang Khải, Nguyễn Tri Phương, dải vườn hoa trung tâm (Bến xe Tam Bạc đến đường Hoàng Diệu), khu vực Nhà hát thành phố, Quảng trường và Tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh. Xác định 140 cơ sở phải tuân thủ khoảng cách tối thiểu 200m.
- Quận Ngô Quyền: Cấm hoạt động tại các đường Cầu Đất, Điện Biên Phủ, Đà Nẵng (từ Ngã sáu đến Ngã năm cũ), Lê Hồng Phong, Trần Phú, Lạch Tray - Hồ Đông, các khu chung cư Đồng Tâm, Đồng Quốc Bình, Cầu Tre, KĐT Ngã Năm - Sân bay Cát Bi và khu vực bán kính 500m quanh cổng UBND quận. Xác định 164 cơ sở phải tuân thủ khoảng cách tối thiểu 200m.
- Quận Lê Chân: Cấm hoạt động tại các đường Nguyễn Đức Cảnh, Tô Hiệu, Tôn Đức Thắng, Hồ Sen (từ Tô Hiệu đến mặt phía đông Khách sạn Công đoàn), đường bao Hồ Sen, đường Hồ Sen - Cầu Rào 2, khu chung cư An Dương. Xác định 122 cơ sở phải tuân thủ khoảng cách tối thiểu 200m.
- Quận Hải An: Cấm hoạt động tại đường Lê Hồng Phong, đường Cát Bi (từ Ngã sáu Cát Bi đến chân cầu Rào), đoạn đường trước UBND phường Đằng Lâm (giữa 2 ngã tư liền kề), đường Lạch Tray - Hồ Đông, khu chung cư Cát Bi, Đằng Lâm 1, Đằng Lâm 2, KĐT Ngã 5 - Sân bay Cát Bi. Xác định 54 cơ sở phải tuân thủ khoảng cách tối thiểu 200m.
- Quận Kiến An: Cấm hoạt động tại đường Trần Thành Ngọ, các đường bao quanh hồ Hạnh Phúc (Cao Toàn, Chiêu Hoa). Xác định 97 cơ sở phải tuân thủ khoảng cách tối thiểu 200m.
- Thị xã Đồ Sơn: Cấm hoạt động tại đường Lý Thánh Tông (từ ngã ba Bốt Bà Thau đến ngã ba Ngõ Suối). Xác định 58 cơ sở phải tuân thủ khoảng cách tối thiểu 200m.
- Huyện An Dương: Cấm hoạt động tại đường 351 (từ ngã tư Cầu Rế đến hết thị trấn An Dương). Xác định 256 cơ sở phải tuân thủ khoảng cách tối thiểu 200m.
- Huyện Thủy Nguyên: Xác định 250 cơ sở phải tuân thủ khoảng cách tối thiểu 200m.
- Huyện An Lão: Cấm hoạt động tại đường Nguyễn Văn Trỗi (từ ngã tư Ruồn đến Điện lực Tây Nam). Xác định 235 cơ sở phải tuân thủ khoảng cách tối thiểu 200m.
- Huyện Kiến Thụy: Cấm hoạt động tại đường 402 (từ TT. Núi Đối đi Thanh Sơn), đường 403 (từ ngã tư Chợ Tú Sơn đến ngã ba Đoàn Xá), khu Thọ Xuân (TT. Núi Đối). Xác định 201 cơ sở phải tuân thủ khoảng cách tối thiểu 200m.
- Huyện Tiên Lãng: Cấm hoạt động tại đường 354 (địa bàn TT. Tiên Lãng), đường 25 (từ TT. Tiên Lãng đến Cầu Cá). Xác định 101 cơ sở phải tuân thủ khoảng cách tối thiểu 200m.
- Huyện Vĩnh Bảo: Cấm hoạt động tại đường 20/8, đường UNCEP (từ THCS TT. Vĩnh Bảo đến Phòng Giáo dục), khu vực quanh Di tích Nguyễn Bỉnh Khiêm (xã Lý Học). Xác định 290 cơ sở phải tuân thủ khoảng cách tối thiểu 200m.
- Huyện Cát Hải: Cấm hoạt động tại đường ven bờ cảng cá Cát Bà (cách đài phun nước dưới 200m) và Vườn quốc gia Cát Bà. Xác định 50 cơ sở phải tuân thủ khoảng cách tối thiểu 200m.
- Giải pháp thực hiện quy hoạch
- Tuyên truyền, phổ biến thông tin quy hoạch rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng để người dân hiểu, ủng hộ và thực hiện.
- Quán triệt nội dung quy hoạch đến các cấp, các ngành, đoàn thể nhằm phối hợp triển khai và thực hiện công tác giám sát.
- Thông báo kịp thời cho các tổ chức, cá nhân đang kinh doanh thuộc khu vực bị cấm để họ có phương án chuyển đổi ngành nghề, tránh đầu tư lãng phí.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành
- Phân công trách nhiệm: Giao các Sở: Văn hoá Thông tin, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thương mại, Du lịch, Công an thành phố và UBND các quận, huyện, thị xã tổ chức triển khai quy hoạch.
- Quy định chuyển tiếp: Các công trình, khu vực mới phát sinh chưa nằm trong phụ lục chi tiết sẽ áp dụng theo Quy hoạch chung. Trường hợp phát sinh vướng mắc, các đơn vị báo cáo UBND thành phố để giải quyết.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở liên quan, Thủ trưởng các ngành và Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1247/2007/QĐ-UBND | Hải Phòng, ngày 11 tháng 7 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH NHÀ HÀNG KARAOKE, VŨ TRƯỜNG TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG GIAI ĐOẠN 2007 - 2020
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 của Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng; Thông tư số 69/2006/TT-BVHTT ngày 28/8/2006 về việc hướng dẫn thực hiện một số quy định về kinh doanh vũ trường, karaoke, trò chơi điện tử quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 54/2006/TT-BVHTT ngày 24/5/2006 của Bộ Văn hoá Thông tin hướng dẫn quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường;
Căn cứ Thông tư số 05/2003/TT-BKH ngày 22/7/2003 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ;
Xét đề nghị của Hội đồng thẩm định quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường Sở Văn hoá Thông tin tại Công văn số 426/SVHTT-PQLNV ngày 05/7/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2020 do Sở Văn hoá Thông tin lập (có Quy hoạch chi tiết kèm theo), với những nội dung chủ yếu sau:
1. Quan điểm quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường:
- Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội; phù hợp với xu thế phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của thành phố theo hướng văn minh, hiện đại và hội nhập quốc tế, đáp ứng được nhu cầu thẩm mỹ và hưởng thụ văn hoá, giải trí phong phú và ngày càng cao của nhân dân nhưng vẫn giữ gìn được bản sắc văn hoá dân tộc.
- Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường là một trong những biện pháp quản lý của nhà nước đảm bảo các hoạt động dịch vụ này phát triển lành mạnh, bền vững, giữ vững an ninh, ổn định xã hội, môi trường văn hoá theo định hướng tích cực, giảm những ảnh hưởng xấu, ngăn chặn các hoạt động tiêu cực; huy động nguồn lực của các thành phần kinh tế, góp phần phát triển kinh tế - xã hội thành phố.
2. Mục tiêu quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường:
- Củng cố các cơ sở nhà hàng karaoke, vũ trường đủ điều kiện theo Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng ban hành kèm theo Nghị định số 11/2006/NĐ-CP ngày 18/01/2006 của Chính phủ và Thông tư 54/2006/TT-BVHTT ngày 24/05/2006 của Bộ Văn hoá Thông tin hướng dẫn quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường.
- Phân bố lại các điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường theo xu hướng phát triển xa các khu vực trung tâm thành phố, trung tâm hành chính quận, huyện, thị xã; xa các khu chung cư, di tích lịch sử - văn hoá, trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, đơn vị lực lượng vũ trang, cơ quan hành chính nhà nước.
3. Quy hoạch chung nhà hàng karaoke, vũ trường giai đoạn 2007 - 2020:
a) Một số tuyến đường khu vực trung tâm thành phố quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường là: Đường Hoàng Văn Thụ, đường Đinh Tiên Hoàng, đường Cầu Đất, đường Trần Hưng Đạo, đường Trần Phú, đường Quang Trung, đường Nguyễn Đức Cảnh. Đây là khu vực thường xuyên diễn ra các sự kiện trọng đại của thành phố.
+ Quảng trường Nhà hát thành phố và dải đường, phố trung tâm thành phố là nơi tổ chức các hoạt động diễu binh, diễu hành, mít tinh, biểu diễn nghệ thuật, bắn pháo hoa, thể dục thể thao... trong những ngày lễ, tết, kỷ niệm với sự tập trung của hàng vạn người.
+ Nhà hát thành phố là nơi tổ chức nhiều cuộc họp, lễ kỷ niệm quan trọng của các ngành, địa phương, cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức biểu diễn nghệ thuật.
+ Khu vực dải vườn hoa trung tâm có di tích lịch sử - văn hoá tượng đài Nữ tướng Lê Chân; Trung tâm Triển lãm và Mỹ thuật, Trung tâm Thông tin cổ động tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của thành phố; khu vui chơi giải trí dành cho người lớn và trẻ em như: 3 đài phun nước màu ở khu vực trước cửa Nhà hát thành phố, vườn hoa Nguyễn Văn Trỗi, vườn hoa Nguyễn Bỉnh Khiêm, vườn hoa Nguyễn Du, vườn hoa Kim Đồng, công viên Rồng biển, hồ Tam Bạc.
b) - Vườn quốc gia Cát Bà quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường (Vườn quốc gia Cát Bà đã được Tổ chức Văn hoá Khoa học Giáo dục Liên hiệp quốc (UNESCO) công nhận là Khu dự trữ sinh quyển thế giới.
- Các khu chung cư quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường.
- Các huyện ngoại thành có quy hoạch riêng những tuyến đường, khu vực không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường.
- Xung quanh khu vực các tượng đài quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường.
Tại các tuyến đường và quảng trường quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường: Trong khoảng cách 50m từ hè phố, hoặc mép ngoài quảng trường tượng đài tới cửa phòng karaoke, vũ trường quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường.
c) Tại những tuyến đường, khu vực quy hoạch được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường: Vị trí các cơ sở nhà hàng karaoke, vũ trường phải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 54/2006/TT-BVHTT ngày 24/5/2006 của Bộ Văn hoá Thông tin hướng dẫn quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường. Các nhà hàng karaoke, vũ trường phải cách những cơ sở sau đây từ 200m trở lên:
+ Trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, đơn vị lực lượng vũ trang, cơ quan hành chính nhà nước đang hoạt động hoặc đã có quy hoạch xây dựng;
+ Di tích lịch sử - văn hoá đã được xếp hạng hoặc đã được phát hiện, đang lập hồ sơ đề nghị xếp hạng;
Khoảng cách 200m trở lên tính từ cửa phòng khiêu vũ, phòng hát karaoke đến cổng trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử văn hoá, đơn vị lực lượng vũ trang, cơ quan hành chính nhà nước. Những nhà hàng karaoke, vũ trường ở thành phố, thị xã, thị trấn phải có đường vào rộng từ 4m trở lên, xe cứu hoả có thể vào hoạt động được.
4. Quy hoạch chi tiết nhà hàng karaoke, vũ trường giai đoạn 2007 - 2020 đối với từng quận, huyện, thị xã:
4.1. Quận Hồng Bàng:
- Các đường, phố, khu vực quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường: Đường Quang Trung, đường Trần Hưng Đạo, đường Hoàng Văn Thụ, đường Đinh Tiên Hoàng, đường Minh Khai, đường Hoàng Diệu, đường Lê Đại Hành, đường Trần Quang Khải, đường Nguyễn Tri Phương, dải vườn hoa trung tâm từ Bến xe Tam Bạc tới đường Hoàng Diệu, khu vực Nhà hát thành phố, khu vực quy hoạch Quảng trường và tượng đài Chủ tịch Hồ Chí Minh.
- Có 140 cơ sở mà khoảng cách từ các nhà hàng karaoke, vũ trường tới đó phải từ 200m trở lên (có phụ lục tại Quy hoạch chi tiết).
4.2. Quận Ngô Quyền:
- Các đường, phố, khu vực quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường: Đường Cầu Đất, đường Điện Biên Phủ, đường Đà Nẵng từ Ngã sáu tới Ngã năm cũ, đường Lê Hồng Phong (trên địa bàn quận Ngô Quyền), đường Trần Phú, đường Lạch Tray - Hồ Đông (trên địa bàn quận Ngô Quyền), khu chung cư Đồng Tâm, khu chung cư Đồng Quốc Bình, khu chung cư Cầu Tre, đường và khu đô thị mới Ngã Năm - Sân bay Cát Bi, khu vực cách cổng Uỷ ban nhân dân quận Ngô Quyền 500m.
- Có 164 cơ sở mà khoảng cách từ các nhà hàng karaoke, vũ trường tới đó phải từ 200m trở lên (có phụ lục tai Quy hoạch chi tiết).
4.3. Quận Lê Chân:
- Các đường, phố, khu vực quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường: Đường Nguyễn Đức Cảnh, đường Tô Hiệu, đường Tôn Đức Thắng, đường Hồ Sen từ đường Tô Hiệu đến hết mặt phía đông của khách sạn Công đoàn, toàn bộ đường bao xung quanh Hồ Sen, đường Hồ Sen - Cầu Rào 2, khu chung cư An Dương.
- Có 122 cơ sở mà khoảng cách từ các nhà hàng karaoke, vũ trường tới đó phải từ 200m trở lên (có phụ lục tại Quy hoạch chi tiết).
4.4. Quận Hải An:
- Các đường, phố, khu vực quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường: Đường Lê Hồng Phong (trên địa bàn quận Hải An), đường Cát Bi (đoạn đường từ ngã sáu Cát Bi tới chân cầu Rào), đường trước cửa Uỷ ban nhân dân phường Đằng Lâm (giữa 2 ngã tư liền kề), đường Lạch Tray - Hồ Đông (trên địa bàn quận Hải An), khu chung cư thu nhập thấp Cát Bi, khu chung cư Đằng Lâm 1, khu chung cư Đằng Lâm 2, khu đô thị mới Ngã 5 - Sân bay Cát Bi.
- Có 54 cơ sở mà khoảng cách từ các nhà hàng karaoke, vũ trường tới đó phải từ 200m trở lên (có phụ lục tai Quy hoạch chi tiết).
4.5. Quận Kiến An:
- Các đường, phố, khu vực quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường: Đường Trần Thành Ngọ, các đường bao quanh hồ Hạnh Phúc: Đường Cao Toàn, đường Chiêu Hoa.
- Có 97 cơ sở mà khoảng cách từ các nhà hàng karaoke tới đó phải từ 200m trở lên (có phụ lục tại Quy hoạch chi tiết).
4.6. Thị xã Đồ Sơn:
- Các đường quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường: Đường Lý Thánh Tông từ ngã ba Bốt Bà Thau đến ngã ba Ngõ Suối.
- Có 58 cơ sở mà khoảng cách từ các nhà hàng karaoke, vũ trường tới đó phải từ 200m trở lên (có phụ lục tại Quy hoạch chi tiết).
4.7. Huyện An Dương:
- Các đường quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường: Đường 351 từ ngã tư Cầu Rế đến hết địa bàn thị trấn An Dương.
- Có 256 cơ sở mà khoảng cách từ các nhà hàng karaoke, vũ trường tới đó phải từ 200m trở lên (có phụ lục tại Quy hoạch chi tiết).
4.8. Huyện Thuỷ Nguyên:
- Có 250 cơ sở mà khoảng cách từ các nhà hàng karaoke, vũ trường tới đó phải từ 200m trở lên (có phụ lục tại Quy hoạch chi tiết).
4.9. Huyện An Lão:
- Các đường quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường: Đường Nguyễn Văn Trỗi từ ngã tư Ruồn đến Điện lực Tây Nam.
- Có 235 cơ sở mà khoảng cách từ các nhà hàng karaoke tới đó phải từ 200m trở lên (có phụ lục tại Quy hoạch chi tiết).
4.10. Huyện Kiến Thuỵ:
- Các đường quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường: Đường 402 từ thị trấn Núi Đối đi Thanh Sơn trên địa bàn thị trấn Núi Đối, đường 403 từ ngã tư Chợ Tú Sơn tới ngã ba Đoàn Xá, khu Thọ Xuân thị trấn Núi Đối.
- Các 201 cơ sở mà khoảng cách từ các nhà hàng karaoke, vũ trường tới đó phải từ 200m trở lên (có phụ lục tại Quy hoạch chi tiết).
4.11. Huyện Tiên Lãng:
- Các đường quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường: Đường 354 trên địa bàn thị trấn Tiên Lãng, đường 25 từ thị trấn Tiên Lãng đến Cầu Cá.
- Có 101 cơ sở mà khoảng cách từ các nhà hàng karaoke, vũ trường tới đó phải từ 200m trở lên (có phụ lục tại Quy hoạch chi tiết).
4.12. Huyện Vĩnh Bảo:
- Các đường, khu vực quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường: Đường 20/8, đường UNCEP từ Trường Trung học cơ sở thị trấn Vĩnh Bảo đến Phòng Giáo dục trên địa bàn thị trấn Vĩnh Bảo, khu vực xung quanh Khu di tích danh nhân văn hoá Nguyễn Bỉnh Khiêm trên địa bàn xã Lý Học.
- Có 290 cơ sở mà khoảng cách từ các nhà hàng karaoke, vũ trường tới đó phải từ 200m trở lên (có phụ lục tại Quy hoạch chi tiết).
4.13. Huyện Cát Hải:
- Các đường, khu vực quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường: Đường ven bờ cảng cá Cát Bà cách đài phun nước dưới 200m, Vườn quốc gia Cát Bà.
- Có 50 cơ sở mà khoảng cách từ các nhà hàng karaoke, vũ trường tới đó phải từ 200m trở lên (có phụ lục tại Quy hoạch chi tiết).
5. Giải pháp thực hiện quy hoạch:
- Thông tin, tuyên truyền rộng rãi Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2010 trên các phương tiện thông tin đại chúng để mọi người dân được biết, ủng hộ và thực hiện.
- Phổ biến, quán triệt Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2007 - 2010 đến các cấp, các ngành, các đoàn thể quần chúng để triển khai, phối hợp và giám sát thực hiện theo đúng quy hoạch được phê duyệt.
- Thông báo ngay cho các đơn vị, cá nhân đang kinh doanh nhà hàng karaoke, vũ trường biết quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường để những cơ sở nằm trong khu vực quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường sớm có phương án thay đổi kinh doanh, tránh tình trạng đầu tư kinh doanh karaoke, vũ trường vào khu vực quy hoạch không được hoạt động nhà hàng karaoke, vũ trường gây lãng phí.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
- Giao các Sở: Văn hoá Thông tin, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Thương mại, Du lịch, Công an thành phố, các ngành có liên quan, Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã tổ chức triển khai thực hiện Quy hoạch.
- Đối với những công trình, khu vực mới quy hoạch chưa có tên trong phụ lục tại Quy hoạch chi tiết thì áp dụng theo Quy hoạch chung nhà hàng karaoke, vũ trường giai đoạn 2007 - 2020 tại điểm 3 Điều 1 Quyết định này.
- Trong quá trình triển khai thực hiện Quy hoạch nếu có vướng mắc phát sinh, các ngành, các cấp báo cáo Uỷ ban nhân dân thành phố để kịp thời giải quyết.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Văn hoá Thông tin, Kế hoạch và Đầu tư, Thương mại, Du lịch, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Công an thành phố; Thủ trưởng các ngành liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các quận, huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ |
- 1Quyết định 923/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khép kín khu dân cư Tây phố Vinh Quang, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 930/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới đường 2 phố Phú Xuân, phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 3Quyết định 927/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư mới An Hòa I, phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 4Quyết định 33/2019/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do thành phố Hải Phòng ban hành
- 1Nghị định 11/2006/NĐ-CP về Quy chế hoạt động văn hóa và kinh doanh dịch vụ văn hóa công cộng
- 2Thông tư 54/2006/TT-BVHTT hướng dẫn quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường do Bộ Văn hóa - Thông tin ban hành
- 3Thông tư 69/2006/TT-BVHTT thực hiện một số quy định về kinh doanh vũ trường, karaoke, trò chơi điện tử quy định tại Quy chế hoạt động văn hoá và kinh doanh dịch vụ văn hoá công cộng kèm theo Nghị định 11/2006/NĐ-CP do Bộ Văn hoá Thông tin ban hành
- 4Thông tư 05/2003/TT-BKH hướng dẫn về nội dung, trình tự lập, thẩm định và quản lý các dự án quy hoạch phát triển ngành và quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội lãnh thổ do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Quyết định 923/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khép kín khu dân cư Tây phố Vinh Quang, phường Ninh Khánh, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 7Quyết định 930/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ lập Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư mới đường 2 phố Phú Xuân, phường Nam Bình, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- 8Quyết định 927/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu dân cư mới An Hòa I, phường Ninh Phong, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Quyết định 1247/2007/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch nhà hàng karaoke, vũ trường tại thành phố Hải Phòng giai đoạn 2007-2020
- Số hiệu: 1247/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/07/2007
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Hoàng Văn Kể
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/07/2007
- Ngày hết hiệu lực: 01/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
