Quyết định 124/2002/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về biểu giá bán điện áp dụng cho các mục đích sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sinh hoạt và cơ quan hành chính sự nghiệp trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện mua bán điện trực tiếp với ngành điện lực, bao gồm các hộ tiêu dùng sinh hoạt, cơ sở sản xuất, đơn vị kinh doanh dịch vụ, và các cơ quan hành chính sự nghiệp. Đồng thời, văn bản cũng điều chỉnh trách nhiệm quản lý của các cơ quan nhà nước, chính quyền địa phương và Tổng công ty Điện lực Việt Nam trong việc điều hành, giám sát giá điện và sử dụng nguồn thu từ việc điều chỉnh giá điện.
Quy định về biểu giá bán điện và quản lý giá trần nông thôn
- Ban hành kèm theo Quyết định này là biểu giá bán điện chi tiết phục vụ cho các mục đích sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sinh hoạt và cơ quan hành chính sự nghiệp. Mức giá quy định trong phụ lục là mức giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Bộ Công nghiệp có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ban Vật giá Chính phủ để chỉ đạo, giám sát và thực hiện nghiêm ngặt mức giá trần điện sinh hoạt nông thôn theo đúng quy định tại Công văn số 1303/CP-KTKH ngày 03 tháng 11 năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và quản lý các đơn vị, tổ chức bán lẻ điện tại khu vực nông thôn, bảo đảm các hộ dân nông thôn được mua điện đúng mức giá trần quy định, ngăn chặn tình trạng nâng giá trái phép.
Bãi bỏ phụ thu và cơ chế quản lý tài chính từ nguồn thu tăng giá điện
- Chính thức bãi bỏ hoàn toàn chế độ phụ thu tiền điện trên phạm vi cả nước, tạo sự minh bạch và thống nhất trong việc thanh toán tiền điện của khách hàng.
- Toàn bộ khoản thu phát sinh từ việc tăng giá điện được giữ lại để đầu tư phát triển ngành điện. Khoản thu này được thực hiện theo phương thức ghi thu nộp ngân sách nhà nước và ghi chi cấp vốn đầu tư phát triển cho Tổng công ty Điện lực Việt Nam. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan để hướng dẫn chi tiết quy trình hạch toán này.
Trách nhiệm của ngành điện và các doanh nghiệp tiêu thụ điện
- Ngành điện lực phải chủ động triển khai các biện pháp tối ưu hóa vận hành, nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng dịch vụ khách hàng, tích cực giảm tổn thất điện năng trên hệ thống truyền tải và phân phối, đồng thời hạ chi phí sản xuất để dành thêm nguồn vốn tự có cho đầu tư phát triển hạ tầng điện lực.
- Các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh phải chủ động xây dựng phương án sử dụng điện tiết kiệm, khoa học và hợp lý, đặc biệt là hạn chế tối đa việc sử dụng thiết bị công suất lớn vào các giờ cao điểm nhằm giảm chi phí tiền điện trong giá thành sản phẩm.
- Đối với các ngành sản xuất quan trọng của nền kinh tế, nếu đã áp dụng mọi biện pháp tiết kiệm nhưng việc tăng giá điện vẫn gây ảnh hưởng tiêu cực và nghiêm trọng đến giá thành sản phẩm, các đơn vị này cần báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền để tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét và quyết định phương án hỗ trợ phù hợp.
Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Bộ Công nghiệp, Ban Vật giá Chính phủ và Tổng công ty Điện lực Việt Nam có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn chi tiết việc triển khai thực hiện Quyết định này trên thực tế.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quyết định.
- Quyết định 124/2002/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2002. Tất cả các quy định trước đây của Thủ tướng Chính phủ trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 124/2002/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2002 |
CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 124/2002/QĐ-TTG NGÀY 20 THÁNG 9 NĂM 2002 VỀ GIÁ BÁN ĐIỆN
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Vật giá Chính phủ (tờ trình số 702/BVGCP-TLSX ngày 06 tháng 9 năm 2001, công văn số 255/BVGCP-TLSX ngày 16 tháng 4 năm 2002, công văn số 297/BVGCP-TLSX ngày 29 tháng 4 năm 2002, công văn số 622/BVGCP-TLSX ngày 02 tháng 8 năm 2002) và ý kiến của các Bộ, ngành liên quan,
QUYẾT ĐỊNH:
2. Giá bán điện quy định tại phụ lục này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2002; những Quyết định ban hành trước đây của Thủ tướng Chính phủ trái với Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
GIÁ BÁN ĐIỆN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 124/2002/QĐ-TTg ngày 20 tháng 9 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ
Đơn vị tính: đ/kWh
| Đối tượng áp dụng giá | Mức giá |
|
| |
| I. Giá bán điện cho các ngành sản xuất bình thường: |
|
| 1. Giá bán điện ở cấp điện áp 110 KV trở lên: |
|
| a) Giờ bình thường | 785 |
| b) Giờ thấp điểm | 425 |
| c) Giờ cao điểm | 1325 |
| 2. Giá bán điện ở cấp điện áp từ 22KV đến dưới 110KV: |
|
| a) Giờ bình thường | 815 |
| b) Giờ thấp điểm | 445 |
| c) Giờ cao điểm | 1370 |
| 3. Giá bán điện ở cấp điện áp từ 6KV đến dưới 22KV: |
|
| a) Giờ bình thường | 860 |
| b) Giờ thấp điểm | 480 |
| c) Giờ cao điểm | 1430 |
| 4. Giá bán điện ở cấp điện áp dưới 6 KV: |
|
| a) Giờ bình thường | 895 |
| b) Giờ thấp điểm | 505 |
| c) Giờ cao điểm | 1480 |
| II. Giá bán điện cho các ngành sản xuất đặc thù: |
|
| 1. Giá bán điện cho bơm nước tưới tiêu: lúa, rau, màu và cây công nghiệp ngắn ngày xem canh: |
|
| a) Giá bán điện ở cấp điện áp 6 KV trở lên: |
|
| + Giờ bình thường | 600 |
| + Giờ thấp điểm | 240 |
| + Giờ cao điểm | 950 |
| b) Giá bán điện ở cấp điện áp dưới 6 KV: |
|
| + Giờ bình thường | 630 |
| + Giờ thấp điểm | 250 |
| + Giờ cao điểm | 1000 |
| 2. Giá bán điện cho sản xuất nước sạch, thoát nước đô thị, luyện thép, fero, clindon, xút, u re, phốt pho vàng, quẳng tuyển Apatit: |
|
| a) Giá bán điện ở cấp điện áp từ 110 KV trở lên: |
|
| + Giờ bình thường | 740 |
| + Giờ thấp điểm | 390 |
| + Giờ cao điểm | 1265 |
| b) Giá bán điện ở cấp điện áp từ 22 KV đến dưới 110 KV: |
|
| + Giờ bình thường | 770 |
| + Giờ thấp điểm | 410 |
| + Giờ cao điểm | 1310 |
| c) Giá bán điện ở cấp điện áp 6 KV đến dưới 22 KV: |
|
| + Giờ bình thường | 795 |
| + Giờ thấp điểm | 425 |
| + Giờ cao điểm | 1350 |
| d) Giá bán điện ở cấp điện áp dưới 6 KV: |
|
| + Giờ bình thường | 835 |
| + Giờ thấp điểm | 445 |
| + Giờ cao điểm | 1420 |
|
| |
| I. Bệnh viện, nhà trẻ, mẫu giáo, trường học phổ thông: |
|
| 1. Giá bán điện ở cấp điện áp 6 KV trở lên: | 780 |
| 2. Giá bán điện ở cấp điện áp dưới 6 KV: | 820 |
| II. Chiếu sáng công cộng: |
|
| 1. Giá bán điện ở cấp điện áp 6 KV trở lên: | 860 |
| 2. Giá bán điện ở cấp điện áp dưới 6 KV: | 895 |
| III. Cơ quan hành chính, sự nghiệp: |
|
| 1. Giá bán điện ở cấp điện áp 6 KV trở lên: | 885 |
| 2. Giá bán điện ở cấp điện áp dưới 6 KV: | 920 |
|
| |
| I. Giá bán lẻ điện tiêu dùng sinh hoạt bậc thang: |
|
| 1. Cho 100 kWh đầu tiên | 550 |
| 2. Cho 50 kWh tiếp theo | 900 |
| 3. Cho 50 kWh tiếp theo | 1210 |
| 4. Cho 100 kWh tiếp theo | 1340 |
| 5. Cho kWh thứ 301 trở lên | 1400 |
| II. Giá bán buôn: |
|
| 1. Giá bán điện cho nông thôn: |
|
| a) Giá bán điện phục vụ sinh hoạt: | 390 |
| b) Giá bán điện cho các mục đích khác: | 730 |
| 2. Giá bán điện cho khu tập thể, cụm dân cư: |
|
| a) Giá bán điện phục vụ sinh hoạt: |
|
| + Bán điện qua MBA của khách hàng: | 570 |
| + Bán điện qua MBA của ngành điện: | 580 |
| b) Giá bán điện cho các mục đích khác | 770 |
| D. Giá bán điện cho kinh doanh dịch vụ, du lịch, thương nghiệp: |
|
| 1. Giá bán điện ở cấp điện áp từ 6 KV trở lên: |
|
| a) Giờ bình thường | 1350 |
| b) Giờ thấp điểm | 790 |
| c) Giờ cao điểm | 2190 |
| 2. Giá bán điện ở cấp điện áp dưới 6 KV: |
|
| a) Giờ bình thường | 1410 |
| b) Giờ thấp điểm | 815 |
| c) Giờ cao điểm | 2300 |
| Đ. Giá bán điện đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người nước ngoài tại Việt Nam: |
|
| I. Giá bán điện đối với sản xuất: |
|
| 1. Giá bán điện ở cấp điện áp 110 KV trở lên: |
|
| a) Giờ bình thường | 830 |
| b) Giờ thấp điểm | 440 |
| c) Giờ cao điểm | 1410 |
| 2. Giá bán điện ở cấp điện áp từ 22 KV đến dưới 110 KV: |
|
| a) Giờ bình thường | 890 |
| b) Giờ thấp điểm | 480 |
| c) Giờ cao điểm | 1510 |
| 3. Giá bán điện ở cấp điện áp từ 6 KV đến dưới 22 KV: |
|
| a) Giờ bình thường | 950 |
| b) Giờ thấp điểm | 520 |
| c) Giờ cao điểm | 1600 |
| 4. Giá bán điện ở cấp điện áp dưới 6 KV: |
|
| a) Giờ bình thường | 1020 |
| b) Giờ thấp điểm | 560 |
| c) Giờ cao điểm | 1710 |
- 1Thông tư liên tịch 05/1999/TTLT/BVGCP-BCN về việc thực hiện giá bán điện do Ban Vật giá Chính phủ - Bộ Công nghiệp ban hành
- 2Quyết định 87/1999/QĐ-BVGCP về giá bán điện năng do Trưởng ban Ban vật giá Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 46/1999/QĐ-BVGCP về giá bán điện đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Trưởng ban Ban Vật giá Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 215/2004/QĐ-TTg về giá bán điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Thông báo 25/TB-VPCP về kết luận của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện giá bán điện do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Công văn số 3831/CV-TCKT ngày 02/10/2002 của Bộ Công nghiệp về việc tăng cường quản lý giá bán điện sinh hoạt nông thôn
- 2Thông tư liên tịch 05/1999/TTLT/BVGCP-BCN về việc thực hiện giá bán điện do Ban Vật giá Chính phủ - Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Quyết định 87/1999/QĐ-BVGCP về giá bán điện năng do Trưởng ban Ban vật giá Chính phủ ban hành
- 4Quyết định 46/1999/QĐ-BVGCP về giá bán điện đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài do Trưởng ban Ban Vật giá Chính phủ ban hành
- 5Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 6Thông tư 03/2002/TT-BCN hướng dẫn thực hiện giá bán điện do Bộ Công nghiệp ban hành
- 7Quyết định 215/2004/QĐ-TTg về giá bán điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8Thông báo 25/TB-VPCP về kết luận của Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện giá bán điện do Văn phòng Chính phủ ban hành
Quyết định 124/2002/QĐ-TTg về giá bán điện do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 124/2002/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/09/2002
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 50
- Ngày hiệu lực: 01/10/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
