Tóm tắt Quyết định 1225/QĐ-UBND phê duyệt đề án khuyến công địa phương năm 2022 tỉnh Bình Định
Quyết định 1225/QĐ-UBND do UBND tỉnh Bình Định ban hành quy định về việc phê duyệt các đề án khuyến công sử dụng nguồn kinh phí khuyến công địa phương trong năm 2022, đồng thời phân công trách nhiệm triển khai, quản lý và sử dụng nguồn ngân sách này.
1. Mức hỗ trợ và nguồn kinh phí thực hiện đề án khuyến công
Quyết định quy định chi tiết về quy mô ngân sách và nguồn tài chính cấp cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh:
- Tổng kinh phí hỗ trợ: Phê duyệt tổng số tiền hỗ trợ cho các đề án khuyến công địa phương năm 2022 là 3.020.000.000 đồng (Ba tỷ, không trăm hai mươi triệu đồng). Danh mục chi tiết các đề án được ban hành kèm theo Phụ lục của Quyết định.
- Nguồn vốn thực hiện: Sử dụng từ nguồn kinh phí chi nghiệp vụ khuyến công đã được UBND tỉnh Bình Định giao đầu năm 2022 cho Sở Công Thương theo Quyết định số 4950/QĐ-UBND ngày 13/12/2021.
2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Sở Công Thương
Sở Công Thương tỉnh Bình Định là cơ quan chủ trì, chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý và triển khai nguồn kinh phí này:
- Tổ chức triển khai các đề án khuyến công năm 2022 theo đúng danh mục đã được phê duyệt, bảo đảm tiến độ, chất lượng và hiệu quả.
- Thực hiện công tác quản lý tài chính, thanh toán và quyết toán kinh phí theo đúng các quy định pháp luật hiện hành của Nhà nước.
3. Hiệu lực thi hành và các đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành Quyết định thuộc về các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Bình Định.
- Giám đốc các Sở: Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư.
- Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Định.
- Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1225/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 15 tháng 4 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT CÁC ĐỀ ÁN KHUYẾN CÔNG SỬ DỤNG TỪ NGUỒN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2022
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 10/3/2021 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Định;
Căn cứ Quyết định số 4950/QĐ-UBND ngày 13/12/2021 của UBND tỉnh về việc giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 và Quyết định số 752/QĐ-UBND ngày 10/3/2022 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh giảm dự toán ngân sách nhà nước năm 2022;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại Tờ trình số 17/TTr-SCT ngày 31/3/2022 và đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 932/STC-TCHCSN ngày 08/4/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt các đề án khuyến công sử dụng nguồn kinh phí khuyến công địa phương năm 2022, với tổng số tiền hỗ trợ là 3.020.000.000 đồng (Ba tỷ, không trăm hai mươi triệu đồng), chi tiết như Phụ lục kèm theo.
Nguồn kinh phí thực hiện: Từ nguồn kinh phí chi nghiệp vụ khuyến công đã được UBND tỉnh giao đầu năm 2022 cho Sở Công Thương tại Quyết định số 4950/QĐ-UBND ngày 13/12/2021.
Điều 2. Sở Công Thương có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các đề án khuyến công năm 2022 đảm bảo chất lượng, hiệu quả và thanh, quyết toán tài chính theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Công Thương, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
DỰ TOÁN KINH PHÍ KHUYẾN CÔNG NĂM 2022 TỪ NGUỒN KINH PHÍ ĐỊA PHƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số: 1225/QĐ-UBND ngày 15/4/2022 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Stt | Nội dung hỗ trợ | Đơn vị thụ hưởng | Số tiền | Thời gian hoàn thành |
| I | Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp | 2.164,46 |
| |
| 1 | Hỗ trợ ứng dụng cụm máy móc thiết bị vào sản xuất cửa nhôm kính xingfa | Cơ sở sản xuất nhôm, kính Phúc Sinh | 90,00 | 12/2022 |
| 2 | Hỗ trợ ứng dụng cụm máy móc thiết bị vào sản xuất cửa nhôm kính xingfa | HKD Hồ Duy Đức | 110,00 | 12/2022 |
| 3 | Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị vào sản xuất trà nụ hoa hòe túi lọc | Công ty TNHH DULAH | 158,00 | 12/2022 |
| 4 | Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất bún khô | Cơ sở sản xuất thực phẩm KICAFOODS | 100,00 | 12/2022 |
| 5 | Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ và nội thất | HKD Nguyễn Quang Hiển | 156,00 | 12/2022 |
| 6 | Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị trong sản xuất bánh in | HKD Lan Hương | 60,00 | 12/2022 |
| 7 | Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến trong sản xuất vật liệu xây dựng | Công ty TNHH TM ĐT XD Định Bình | 195,46 | 12/2022 |
| 8 | Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị trong tiện gỗ mỹ nghệ | HKD Hồ Văn Thương | 110,00 | 12/2022 |
| 9 | Hỗ trợ ứng dụng cụm máy móc thiết bị trong sản xuất bàn ghế wicker xuất khẩu | HKD Nguyễn Phúc Lâm | 195,00 | 12/2022 |
| 10 | Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị trong chế biến cà phê sạch | Công ty CP Hà Thanh | 195,00 | 12/2022 |
| 11 | Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào chế biến các sản phẩm từ rong biển | HTX Dịch vụ Du lịch - Thủy sản Nhơn Hải | 55,00 | 12/2022 |
| 12 | Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị tiên tiến vào sản xuất chả cá | HTX Thủy sản Nhơn Châu | 55,00 | 12/2022 |
| 13 | Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị trong tiện gỗ mỹ nghệ | HKD Bùi Quang Thắng | 140,00 | 12/2022 |
| 14 | Hỗ trợ ứng dụng cụm máy móc thiết bị vào sản xuất sữa ngũ cốc các loại | HKD Nguyễn Quốc Hùng | 80,00 | 12/2022 |
| 15 | Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị vào sản xuất dầu phộng tinh khiết | HKD Trần Thị Tuyết Hương | 145,00 | 12/2022 |
| 16 | Hỗ trợ ứng dụng máy móc thiết bị vào trong dây chuyền chiết rót, đóng nắp chai nước mắm tự động | Công ty TNHH SX TM Hưng Thịnh Đạt | 200,00 | 12/2022 |
| 17 | Hỗ trợ ứng dụng cụm máy móc thiết bị trong sản xuất bún khô | HKD Lê Hồng Vân | 120,00 | 12/2022 |
| II | Hỗ trợ các phòng trưng bày để giới thiệu, quảng bá sản phẩm | 35,00 |
| |
| 18 | Hỗ trợ đầu tư phòng trưng bày, giới thiệu quảng bá sản phẩm làng nghề gắn với du lịch | Công ty TNHH BIDIR Hoàng Long | 35,00 | 12/2022 |
| III | Hỗ trợ thuê tư vấn thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói | 25,00 |
| |
| 19 | Hỗ trợ thuê tư vấn thiết kế mẫu mã, bao bì đóng gói dầu phộng và dầu mè | HTX Nông nghiệp Thượng Giang | 25,00 | 12/2022 |
| IV | Tổ chức bình chọn và cấp giấy chứng nhận sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu | 247,14 |
| |
| 20 | Tổ chức Bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu cấp tỉnh năm 2022 | Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại | 247,14 | 12/2022 |
| V | Xây dựng chương trình truyền hình, truyền thanh; xuất bản tin ấn phẩm, tờ rơi, tờ gấp và các hình thức thông tin đại chúng khác | 120,00 |
| |
| 21 | Thực hiện kế hoạch truyền thông các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh | Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại | 120,00 | 12/2022 |
| VI | Năng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện hoạt động khuyến công | 292,50 |
| |
| 22 | Tổ chức Hội nghị tuyên truyền, phổ biến về chính sách và kỹ năng xây dựng đề án khuyến công | Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại | 50,0 | 12/2022 |
| 23 | Tổ chức Hội nghị "Nâng cao năng lực quản lý doanh nghiệp cho các cơ sở công nghiệp nông thôn" | Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại | 45,0 | 12/2022 |
| 24 | Xây dựng cẩm nang giới thiệu các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Định | Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại | 65,0 | 12/2022 |
| 25 | Tổ chức trao đổi, học tập kinh nghiệm về công tác khuyến công, tư vấn phát triển công nghiệp | Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại | 83,0 | 12/2022 |
| 26 | Chi phí cộng tác viên khuyến công | Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại | 49,5 | 12/2022 |
| VII | Chi phí quản lý triển khai đề án | 135,90 |
| |
| 27 | Chi phí quản lý triển khai đề án | Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại | 135,90 | 12/2022 |
| Tổng cộng | 3.020,00 |
| ||
- 1Quyết định 09/2021/QĐ-UBND về quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Quyết định 32/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 03/2022/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một nội dung tại Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định 38/2018/QĐ-UBND
- 4Quyết định 535/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ và mức hỗ trợ đề án khuyến công địa phương năm 2022 (đợt 2) do tỉnh Kon Tum ban hành
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 4Quyết định 09/2021/QĐ-UBND về quy chế quản lý kinh phí khuyến công địa phương và quy định mức chi cụ thể cho các hoạt động khuyến công địa phương áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Quyết định 32/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
- 6Quyết định 4950/QĐ-UBND năm 2021 về giao dự toán ngân sách nhà nước năm 2022 do tỉnh Bình Định ban hành
- 7Quyết định 03/2022/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một nội dung tại Quy chế quản lý kinh phí và mức chi cho các hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Sơn La ban hành kèm theo Quyết định 38/2018/QĐ-UBND
- 8Quyết định 535/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ và mức hỗ trợ đề án khuyến công địa phương năm 2022 (đợt 2) do tỉnh Kon Tum ban hành
Quyết định 1225/QĐ-UBND phê duyệt đề án khuyến công sử dụng nguồn kinh phí khuyến công địa phương năm 2022 do tỉnh Bình Định ban hành
- Số hiệu: 1225/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/04/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Nguyễn Tự Công Hoàng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/04/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra