Giới thiệu về Quyết định 122/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 122/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp chuẩn hóa công tác tài chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, hỗ trợ kinh phí cho hoạt động đo đạc bản đồ tại những khu vực chưa có bản đồ địa chính tọa độ.
Nội dung chi tiết các quy định tại Quyết định 122/2006/QĐ-UBND
- Quy định về mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính (Điều 1)
- Mức thu phí đo đạc và lập bản đồ địa chính được áp dụng thống nhất là 500 đồng/m2.
- Đối tượng nộp phí và cơ quan tổ chức thu phí (Điều 2)
- Đối tượng nộp phí: Là các chủ dự án đầu tư phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Khoản phí này nhằm hỗ trợ chi phí thực hiện đo đạc, lập bản đồ địa chính tại những khu vực chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
- Cơ quan, đơn vị thu phí: Là các cơ quan, đơn vị trực tiếp thực hiện công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính để phục vụ cho việc giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu phí (Điều 3)
Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được phân bổ, quản lý cụ thể như sau:
- Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu: Cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí được phép tạm trích để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được. Nguồn kinh phí này được dùng để trang trải các chi phí cần thiết cho việc thực hiện công việc đo đạc và tổ chức thu phí theo quy định pháp luật.
- Phần nộp ngân sách nhà nước: 10% (mười phần trăm) tổng số tiền phí thực thu còn lại sau khi trừ tỷ lệ trích giữ phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước. Khoản nộp này được hạch toán theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (cụ thể là mục 034, tiểu mục 04).
- Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng (Điều 4)
- Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Quy định áp dụng bổ sung: Đối với các nội dung liên quan đến tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu và công khai chế độ thu phí không được quy định trực tiếp tại Quyết định này, các cơ quan đơn vị sẽ thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính.
- Trách nhiệm thi hành quyết định (Điều 5)
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm tổ chức và thực hiện nghiêm túc Quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai.
- Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Gia Lai.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Gia Lai.
- Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Gia Lai.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động đo đạc, lập bản đồ địa chính và nộp phí trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 122/2006/QĐ-UBND | Pleiku, ngày 29 tháng 12 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V QUI ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 6/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 09/2003/NQ-HĐ ngày 11/12/2003 của HĐND tỉnh Gia Lai về việc đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm 2003 và mục tiêu nhiệm vụ năm 2004,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Qui định mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là 500 đồng/m2.
Điều 2. Đối tượng thu, nộp phí.
1. Đối tượng nộp phí theo quy định tại Quyết định này là các chủ dự án đầu tư để sản xuất, kinh doanh được cơ quan có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất mới hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất nhằm hỗ trợ chi phí đo đạc, lập bản đồ địa chính ở những nơi chưa có bản đồ địa chính có tọa độ.
2. Cơ quan, đơn vị thu phí là các cơ quan, đơn vị thực hiện các công việc đo đạc, lập bản đồ địa chính để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Điều 3. Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, được quản lý và sử dụng như sau:
1. Cơ quan, đơn vị thu phí được tạm trích để lại 90% (chín mươi phần trăm) trên tổng số tiền thu phí để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc đo đạc và thu phí theo chế độ quy định.
2. Tổng số tiền phí thực thu được, sau khi trừ số tiền được trích theo tỷ lệ quy định tại khoản 1 Điều này, số còn lại cơ quan, đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành (mục 034, tiểu mục 04).
Điều 4.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
2. Các nội dung khác liên quan đến tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng, chứng từ thu, công khai chế độ thu phí không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC.
Điều 5. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 309/2009/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2Quyết định 28/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 3Quyết định 08/2017/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- 4Quyết định 49/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực thi hành do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Quyết định 309/2009/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí dịch vụ công trong lĩnh vực quản lý đất đai và đo đạc bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 8Quyết định 28/2009/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
Quyết định 122/2006/QĐ-UBND qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đo đạc, lập bản đồ địa chính do tỉnh Gia Lai ban hành
- Số hiệu: 122/2006/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Lê Việt Hường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/01/2007
- Ngày hết hiệu lực: 08/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
