Tóm tắt Quyết định 121/QĐ-UBND năm 2023 về công bố các tuyến vận tải hành khách đường thủy nội địa tại Đà Nẵng
Quyết định số 121/QĐ-UBND được ban hành nhằm công bố chính thức các tuyến vận tải hành khách đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, quy định chi tiết về lộ trình, yêu cầu phương tiện, thời gian hoạt động cũng như trách nhiệm quản lý của các cơ quan liên quan.
1. Chi tiết các tuyến vận tải hành khách đường thủy nội địa được công bố
Quyết định công bố cụ thể 05 tuyến vận tải hành khách đường thủy nội địa với các quy định nghiêm ngặt về lộ trình, loại hình kinh doanh, yêu cầu kỹ thuật phương tiện và thời gian hoạt động:
- Tuyến Sông Hàn - cầu Trần Thị Lý: Lộ trình từ cảng, bến xuất phát đầu tiên (trong phạm vi cầu Nguyễn Văn Trỗi đến cầu Thuận Phước) qua hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi đến thượng lưu cầu Thuận Phước và kết thúc tại cảng, bến đích cuối cùng. Loại hình kinh doanh gồm vận tải theo hợp đồng chuyến và vận chuyển khách du lịch. Phương tiện hoạt động phải đạt chứng nhận vùng hoạt động SI, SII, SB hoặc vùng IV. Thời gian hoạt động từ 07 giờ 30 phút đến 23 giờ 00 phút.
- Tuyến Sông Hàn - hòn Chảo: Lộ trình từ cảng, bến xuất phát giữa cầu Nguyễn Văn Trỗi và cầu Thuận Phước qua cầu Thuận Phước, cửa biển đến các điểm quy định và kết thúc tại cảng, bến đích cuối cùng. Loại hình kinh doanh là vận tải theo hợp đồng chuyến và vận chuyển khách du lịch. Phương tiện bắt buộc phải có chứng nhận vùng hoạt động SB. Thời gian hoạt động từ 07 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút (riêng tàu nhà hàng nổi được hoạt động đến trước 23 giờ 00 phút).
- Tuyến từ Bến thủy nội địa CT15 đi hòn Sụp - bãi Nam - bãi Đa: Lộ trình xuất phát từ bến CT15 đi hòn Sụp, bãi Nam, bãi Đa và quay về bến CT15, phạm vi hoạt động cách bờ không quá 1,8km. Loại hình kinh doanh là vận tải theo hợp đồng chuyến và vận chuyển khách du lịch. Phương tiện phải có chứng nhận vùng hoạt động SB. Thời gian hoạt động từ 07 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút (riêng tàu nhà hàng nổi kết thúc trước 23 giờ 00 phút).
- Tuyến Sông Hàn đi các sông Cổ Cò, Cẩm Lệ, Túy Loan, Vĩnh Điện, Yên, Quá Giáng: Lộ trình từ cảng, bến trên sông Hàn (giữa cầu Nguyễn Văn Trỗi - cầu Thuận Phước) đi về phía thượng lưu đến các sông Cổ Cò, Cẩm Lệ, Túy Loan, Vĩnh Điện (địa phận Đà Nẵng), sông Yên, sông Quá Giáng và kết thúc tại cảng, bến thủy nội địa được công bố. Phương tiện phải đạt chứng nhận vùng hoạt động SI, SII, SB hoặc vùng IV. Thời gian hoạt động từ 07 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút (tàu nhà hàng nổi kết thúc trước 23 giờ 00 phút).
- Tuyến Bến thủy nội địa K20 đi các sông Cổ Cò, Cẩm Lệ, Túy Loan, Vĩnh Điện, Yên, Quá Giáng: Lộ trình từ bến K20 đi về phía thượng lưu sông Cổ Cò đến ngã ba sông Vĩnh Điện, sông Cẩm Lệ, sông Túy Loan, sông Vĩnh Điện (địa phận Đà Nẵng), sông Yên, sông Quá Giáng và kết thúc tại bến được công bố. Phương tiện yêu cầu chứng nhận vùng hoạt động SI, SII, SB hoặc vùng IV. Thời gian hoạt động từ 07 giờ 30 phút đến 17 giờ 30 phút (tàu nhà hàng nổi kết thúc trước 23 giờ 00 phút).
2. Yêu cầu đối với phương tiện, thuyền viên và nhân viên phục vụ
Để đảm bảo an toàn giao thông đường thủy và an ninh quốc phòng, quyết định đặt ra các tiêu chuẩn kỹ thuật và nhân sự chặt chẽ:
- Yêu cầu về phương tiện: Phương tiện phải là tàu khách được đăng ký, đăng kiểm và lắp đặt thiết bị đúng quy định. Riêng tuyến CT15 đi hòn Sụp - bãi Nam - bãi Đa phải tuân thủ thêm các yêu cầu an ninh quốc phòng của Bộ Quốc phòng. Kích thước và sức chở của tàu phải phù hợp với cấp kỹ thuật luồng tuyến và chiều cao tĩnh không của các công trình vượt sông.
- Giám sát hoạt động: Khi hoạt động tại vịnh Đà Nẵng và vùng nước cảng biển, thuyền trưởng phải thông báo và chịu sự điều động của hệ thống giám sát VTS Đà Nẵng thuộc Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng.
- An toàn phòng cháy chữa cháy: Phương tiện bắt buộc phải có chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy từ cơ quan Cảnh sát PCCC có thẩm quyền.
- Quy định neo đậu và hành khách: Phương tiện chỉ được neo đậu tại nơi quy định. Hành khách tuyệt đối không được rời phương tiện trong suốt hành trình, trừ các vị trí được cơ quan thẩm quyền cho phép.
- Yêu cầu về nhân sự: Thuyền viên và nhân viên phục vụ trên tàu phải sở hữu đầy đủ bằng cấp, chứng chỉ chuyên môn và chứng chỉ nghiệp vụ phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Thủ tục vào và rời bến thủy nội địa
Mọi thủ tục liên quan đến việc phương tiện vào hoặc rời bến thủy nội địa phải được thực hiện nghiêm túc theo các quy định pháp luật hiện hành về quản lý hoạt động đường thủy.
4. Phân công trách nhiệm quản lý nhà nước
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng sở, ban, ngành và địa phương nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong quản lý:
- Sở Giao thông vận tải: Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân đầu tư phương tiện, trang thiết bị đúng chuẩn; chỉ đạo Cảng vụ Đường thủy nội địa thực hiện quản lý chuyên ngành, bảo đảm trật tự an toàn giao thông và bảo vệ môi trường; thông báo rộng rãi về việc hình thành các tuyến vận tải.
- Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố: Chủ trì kiểm tra, kiểm soát người và phương tiện ra vào khu vực biên giới biển; phối hợp cứu hộ, cứu nạn; kiểm tra, giám sát và nghiêm cấm việc lắp đặt, sử dụng camera quan sát tầm xa, camera ngầm hoặc ra đa dò nhiệt trên phương tiện.
- Công an thành phố: Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát đường thủy và Cảnh sát phòng cháy chữa cháy tăng cường công tác tuần tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Sở Du lịch: Chỉ đạo quản lý, bảo vệ hệ sinh thái biển, rạn san hô tại bán đảo Sơn Trà; xây dựng phương án tổ chức du lịch tại các điểm đến; kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp lữ hành và hướng dẫn viên; hỗ trợ các địa phương phát triển sản phẩm du lịch đường thủy.
- UBND các quận, huyện: Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong việc quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội địa thuộc địa bàn quản lý.
- Chủ phương tiện và đơn vị vận tải: Chấp hành nghiêm Luật Giao thông đường thủy nội địa và các quy định về điều kiện người điều khiển, chất lượng dịch vụ vận tải khách du lịch; tuyệt đối không lắp đặt camera tầm xa, camera ngầm hay ra đa dò nhiệt trên tàu.
5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho hai văn bản trước đây bao gồm: Quyết định số 4597/QĐ-UBND ngày 22/8/2017 (về các tuyến Sông Hàn - cầu Trần Thị Lý, Sông Hàn - cửa biển - bán đảo Sơn Trà, Sông Hàn - hòn Chảo) và Quyết định số 752/QĐ-UBND ngày 19/3/2022 (về tuyến từ bến CT15 đi hòn Sụp - bãi Nam - bãi Đa).
Các cơ quan, đơn vị bao gồm Văn phòng UBND thành phố, Công an thành phố, Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố, Sở Giao thông vận tải, Sở Du lịch, UBND các quận, huyện, Cảng vụ Đường thủy nội địa cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 121/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 17 tháng 01 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ CÁC TUYẾN VẬN TẢI HÀNH KHÁCH ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 24/6/2004;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giao thông đường thủy nội địa ngày 17/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 110/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 111/2014/NĐ-CP ngày 20/11/2014 của Chính phủ quy định niên hạn sử dụng của phương tiện thủy nội địa và niên hạn sử dụng của phương tiện thủy được phép nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số 128/2018/NĐ-CP ngày 24/9/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa;
Căn cứ Nghị định số 08/2021/NĐ-CP ngày 28/01/2021 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa;
Căn cứ Quyết định số 876/QĐ-TTg ngày 22/7/2022 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải;
Căn cứ Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư số 59/2015/TT-BGTVT ngày 30/10/2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 80/2014/TT-BGTVT ngày 30/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa;
Căn cứ Thông tư số 34/2019/TT-BGTVT ngày 06/9/2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về vận tải đường thủy nội địa;
Căn cứ Quyết định số 1521/QĐ-UBND ngày 22/3/2017 của Chủ tịch UBND thành phố về việc phê duyệt báo cáo thiết lập, công bố luồng tuyến đường thủy nội địa: sông Cu Đê, sông Cẩm Lệ, sông Túy Loan, sông Yên, sông Quá Giáng và sông Cổ Cò;
Căn cứ Quyết định số 3273/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của Chủ tịch UBND thành phố về việc Ban hành Kế hoạch phát triển vận tải hành khách đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2025, định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 5462/TTr-SGTVT ngày 24/12/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố tuyến vận tải hành khách đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, bao gồm:
1. Các tuyến sông Hàn - cầu Trần Thị Lý
(Lộ trình: Cảng, bến xuất phát đầu tiên (trong phạm vi cầu Nguyễn Văn Trỗi - cầu Thuận Phước) - hạ lưu cầu Nguyễn Văn Trỗi - thượng lưu cầu Thuận Phước - cảng, bến đích cuối cùng.)
a) Vị trí cảng, bến xuất phát và đích cuối cùng: Cảng, bến trên tuyến.
b) Loại hình kinh doanh: Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến, kinh doanh vận chuyển khách du lịch.
c) Yêu cầu cấp phương tiện: Phương tiện hoạt động trên tuyến phải được cơ quan đăng kiểm chứng nhận một trong các vùng hoạt động: SI, SII, SB, vùng IV.
d) Thời gian hoạt động trên tuyến: Bắt đầu từ 07 giờ 30 phút và kết thúc lúc 23 giờ 00 phút.
2. Tuyến sông Hàn - hòn Chảo
(Lộ trình: Cảng, bến xuất phát đầu tiên (giữa cầu Nguyễn Văn Trỗi - cầu Thuận Phước) - cầu Thuận Phước - cửa biển - điểm đến theo quy định - cảng, bến đích cuối cùng.)
a) Vị trí cảng, bến xuất phát: Cảng, bến trên tuyến giữa cầu Nguyễn Văn Trỗi - cầu Thuận Phước; đích đến cuối cùng: cảng, bến được công bố theo quy định.
b) Loại hình kinh doanh: Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến, kinh doanh vận chuyển khách du lịch.
c) Yêu cầu cấp phương tiện: Phương tiện hoạt động trên tuyến phải được cơ quan đăng kiểm chứng nhận vùng hoạt động SB.
d) Thời gian hoạt động trên tuyến: Bắt đầu từ 07 giờ 30 phút và kết thúc lúc 17giờ30. Riêng tàu nhà hàng nổi kết thúc trước 23 giờ 00 phút.
3. Tuyến từ Bến thủy nội địa CT15 đi hòn Sụp - bãi Nam - bãi Đa
(Lộ trình: Bến thủy nội địa CT15 (bến xuất phát) đi hòn Sụp - bãi Nam - bãi Đa - bến thủy nội địa CT15 (đích đến cuối cùng), cách bờ không quá 1,8km.)
a) Vị trí bến xuất phát và đích đến cuối cùng: Bến thủy nội địa CT15.
b) Loại hình kinh doanh: Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến, kinh doanh vận chuyển khách du lịch.
c) Yêu cầu cấp phương tiện: Phương tiện hoạt động trên tuyến phải được cơ quan đăng kiểm chứng nhận vùng hoạt động SB.
d) Thời gian hoạt động trên tuyến: Bắt đầu từ 07 giờ 30 phút và kết thúc lúc 17 giờ 30 phút. Riêng tàu nhà hàng nổi kết thúc trước 23 giờ 00 phút.
4. Tuyến sông Hàn đi sông Cổ Cò, sông Cẩm Lệ, sông Túy Loan, sông Vĩnh Điện (địa phận thành phố Đà Nẵng), sông Yên, sông Quá Giáng.
(Lộ trình: Cảng, bến trên sông Hàn (giữa cầu Nguyễn Văn Trỗi - cầu Thuận Phước) đi về phía thượng lưu sông Hàn (cấp kỹ thuật đường thủy nội địa thấp nhất: cấp IV) đến sông Cổ Cò, sông Cẩm Lệ (tọa độ điểm cuối X:1768949,70, Y:544056,81; cấp kỹ thuật đường thủy nội địa: cấp V), sông Túy Loan (tọa độ điểm cuối X:1769300,27, Y:536001,68; cấp kỹ thuật đường thủy nội địa: cấp VI), sông Vĩnh Điện (địa phận thành phố Đà Nẵng; cấp kỹ thuật đường thủy nội địa: cấp V), sông Yên (cấp kỹ thuật đường thủy nội địa: cấp VI), sông Quá Giáng (cấp kỹ thuật đường thủy nội địa: cấp VI), kết thúc tại cảng, bến thủy nội địa được công bố theo quy định.)
a) Vị trí bến xuất phát và đích đến cuối cùng: Cảng, bến trên sông Hàn (giữa cầu Nguyễn Văn Trỗi - cầu Thuận Phước), kết thúc tại cảng, bến thủy nội địa được công bố theo quy định.
b) Loại hình kinh doanh: Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến, kinh doanh vận chuyển khách du lịch.
c) Yêu cầu cấp phương tiện: Phương tiện hoạt động trên tuyến phải được cơ quan đăng kiểm chứng nhận một trong các vùng hoạt động: SI, SII, SB, vùng IV.
d) Thời gian hoạt động trên tuyến: Bắt đầu từ 07 giờ 30 phút và kết thúc lúc 17giờ30. Riêng tàu nhà hàng nổi kết thúc trước 23 giờ 00 phút.
5. Tuyến Bến thủy nội địa K20 đi sông Cổ Cò, sông Cẩm Lệ, sông Túy Loan, sông Vĩnh Điện (địa phận thành phố Đà Nẵng), sông Yên, sông Quá Giáng, kết thúc tại cảng, bến thủy nội địa được công bố theo quy định.
(Lộ trình: Bến thủy nội địa K20 đi về phía thượng lưu sông Cổ Cò đến ngã ba sông Vĩnh Điện, sông Cẩm Lệ (tọa độ điểm cuối X:1768949,70, Y:544056,81; cấp kỹ thuật đường thủy nội địa: cấp V), sông Túy Loan (tọa độ điểm cuối X:1769300,27, Y:536001,68; cấp kỹ thuật đường thủy nội địa: cấp VI), sông Vĩnh Điện (địa phận thành phố Đà Nẵng; cấp kỹ thuật đường thủy nội địa: cấp V), sông Yên (cấp kỹ thuật đường thủy nội địa: cấp VI), sông Quá Giáng (cấp kỹ thuật đường thủy nội địa: cấp VI), kết thúc tại cảng, bến thủy nội địa được công bố theo quy định.)
a) Vị trí bến xuất phát và đích đến cuối cùng: Cảng, bến thủy nội địa được công bố theo quy định.
b) Loại hình kinh doanh: Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng chuyến, kinh doanh vận chuyển khách du lịch.
c) Yêu cầu cấp phương tiện: Phương tiện hoạt động trên tuyến phải được cơ quan đăng kiểm chứng nhận một trong các vùng hoạt động: SI, SII, SB, vùng IV.
d) Thời gian hoạt động trên tuyến: Bắt đầu từ 07 giờ 30 phút và kết thúc lúc 17 giờ 30 phút. Riêng tàu nhà hàng nổi kết thúc trước 23 giờ 00 phút.
Điều 2. Yêu cầu về phương tiện, thuyền viên và nhân viên phục vụ
1. Yêu cầu về phương tiện: Ngoài quy định hiện hành đối với phương tiện vận chuyển khách du lịch bằng đường thủy nội địa, phải tuân thủ các yêu cầu sau:
a) Phương tiện là tàu khách được đăng ký, đăng kiểm và lắp đặt thiết bị theo quy định tại Quyết định số 3273/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của Chủ tịch UBND thành phố, Thông báo số 132/TB-VP ngày 10/6/2016 của Văn phòng UBND thành phố, riêng tuyến Bến thủy nội địa CT15 đi hòn Sụp - bãi Nam - bãi Đa phải đảm bảo các yêu cầu tại Công văn số 206/BQP-TM ngày 23/01/2021 của Bộ Quốc phòng.
b) Kích thước, khả năng khai thác (sức chở cho phép) của phương tiện đăng ký hoạt động trên tuyến vận tải phải phù hợp với cấp kỹ thuật của luồng tuyến đường thủy nội địa, khả năng tiếp nhận phương tiện (số lượng, thông số kỹ thuật) cảng, bến được cơ quan có thẩm quyền công bố và chiều cao tĩnh không các công trình vượt sông trên tuyến (Phụ lục đính kèm).
c) Phương tiện có vùng hoạt động phù hợp với phạm vi đăng ký hoạt động kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa.
d) Phương tiện khi hoạt động ở vịnh Đà Nẵng, vùng nước cảng biển Đà Nẵng, thuyền trưởng có trách nhiệm thông báo đến Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng và chịu sự giám sát, điều động của hệ thống giám sát, quản lý hàng hải tàu thuyền Đà Nẵng (VTS Đà Nẵng) - thuộc Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng.
đ) Phương tiện phải được cơ quan Cảnh sát Phòng cháy chữa cháy có thẩm quyền kiểm tra và chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
e) Phương tiện chỉ được phép neo đậu tại nơi quy định trên tuyến (trừ trường hợp bất khả kháng theo quy định), hành khách không rời phương tiện trong suốt chuyến hành trình (trừ vị trí được cơ quan có thẩm quyền cho phép rời phương tiện).
2. Thuyền viên, nhân viên phục vụ làm việc trên phương tiện phải có giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, bằng, chứng chỉ chuyên môn, chứng chỉ nghiệp vụ phù hợp theo quy định hiện hành.
Điều 3. Thủ tục vào, rời bến
Thủ tục phương tiện vào, rời bến thủy nội địa được thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 4. Trách nhiệm quản lý
1. Trách nhiệm Sở Giao thông vận tải
a) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, hướng dẫn tổ chức, cá nhân tham gia kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa đầu tư phương tiện, trang thiết bị theo quy định tại Quyết định số 3273/QĐ-UBND ngày 19/12/2022 của Chủ tịch UBND thành phố, Thông báo số 132/TB-VP ngày 10/6/2016 của Văn phòng UBND thành phố.
b) Chỉ đạo Cảng vụ Đường thủy nội địa triển khai thực hiện chức năng quản lý nhà nước chuyên ngành về giao thông vận tải đường thủy nội địa tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu nhằm bảo đảm việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường thủy nội địa và bảo vệ môi trường.
c) Triển khai hoạt động kinh doanh vận tải hành khách đường thủy nội địa theo quy định.
d) Hướng dẫn, thông báo đến các doanh nghiệp, đơn vị liên quan được biết về việc hình thành tuyến vận tải.
2. Trách nhiệm Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố
a) Chủ trì công tác kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện ra vào hoạt động trong khu vực biên giới biển theo quy định; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chức năng đảm bảo an ninh trật tự, xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Trung tâm phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng hải khu vực II (MRCC II), Cảng vụ Hàng hải Đà Nẵng và các đơn vị liên quan triển khai công tác cứu hộ, cứu nạn theo quy định.
c) Kiểm tra, giám sát, yêu cầu không lắp đặt, sử dụng camera quan sát tầm xa, quan sát ngầm và ra đa dò nhiệt trên phương tiện.
3. Trách nhiệm Công an thành phố: Chỉ đạo lực lượng Cảnh sát đường thủy, Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy triển khai công tác kiểm tra, kiểm soát theo quy định pháp luật.
4. Trách nhiệm Sở Du lịch: Chỉ đạo Ban Quản lý bán đảo Sơn Trà và các bãi biển du lịch Đà Nẵng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan tổ chức quản lý, bảo vệ các rạn san hô, hệ sinh thái biển và khu neo đậu khu vực bán đảo Sơn Trà; xây dựng phương án tổ chức hoạt động du lịch tại các điểm du lịch, khu du lịch, cơ sở lưu trú du lịch, khu vực neo đậu trên tuyến vận tải; kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh phục vụ khách của các doanh nghiệp du lịch, hướng dẫn viên; định hướng, hỗ trợ, đôn đốc UBND các quận, huyện thực hiện đầu tư xây dựng sản phẩm, phát triển du lịch đường thủy trên địa bàn.
5. Trách nhiệm UBND các quận, huyện: Phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan trong việc quản lý hoạt động giao thông đường thủy nội địa trên địa bàn.
6. Trách nhiệm chủ phương tiện, đơn vị vận tải: Thực hiện nghiêm Luật Giao thông đường thủy nội địa, Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch và quy định của pháp luật khác có liên quan; không lắp đặt camera quan sát tầm xa, quan sát ngầm và ra đa dò nhiệt trên phương tiện.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 4597/QĐ-UBND ngày 22/8/2017 của Chủ tịch UBND thành phố về việc công bố tuyến vận tải hành khách đường thủy nội địa sông Hàn - cầu Trần Thị Lý; sông Hàn - cửa biển - bán đảo Sơn Trà; sông Hàn - hòn Chảo và Quyết định số 752/QĐ-UBND ngày 19/3/2022 của Chủ tịch UBND thành phố về việc Công bố tuyến vận tải hành khách đường thủy nội địa từ Bến thủy nội địa CT15 đi hòn Sụp - bãi Nam - bãi Đa.
2. Trường hợp các văn bản được dẫn chiếu trong Quyết định này có sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo các quy định tại các văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
Điều 6. Chánh Văn phòng UBND thành phố; Giám đốc Công an thành phố; Chỉ huy Trưởng Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố; Giám đốc các Sở: Giao thông vận tải, Du lịch; Chủ tịch UBND các quận, huyện; Giám đốc Cảng vụ Đường thủy nội địa; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
TĨNH KHÔNG VÀ KHOANG THÔNG THUYỀN
(Kèm theo Quyết định số 321/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2023 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng)
| Số TT | Tên cầu | Khổ thông thuyền | |
| Bề rộng B(m) | Tĩnh không H(m) | ||
| 1 | Cầu Thuận Phước | 100,0 | 27,5 |
| 2 | Cầu Sông Hàn | 50,0 | 7,0 |
| 3 | Cầu Rồng | 50,0 | 7,0 |
| 4 | Cầu Nguyễn Văn Trỗi | 31,5 | 5,0 |
| 5 | Cầu Trần Thị Lý | 50,0 | 7,0 |
| 6 | Cầu Tiên Sơn | 50,0 | 6,0 |
| 7 | Cầu Trung Lương | 50,0 | 4,0 |
| 8 | Cầu Khuê Đông | 40,0 | 6,0 |
| 9 | Cầu Hòa Phước | 25,0 | 6,0 |
| 10 | Cầu Hòa Xuân | 25,0 | 4,0 |
| 11 | Cầu Nguyễn Tri Phương | 40,0 | 6,0 |
| 12 | Cầu Cẩm Lệ | 30,0 | 4,5 |
| 13 | Cầu Đỏ | 30,0 | 5,5 |
| 14 | Cầu đường sắt | 30,0 | 4,3 |
| 15 | Cầu đường cao tốc ĐN-QN | 20,0 | 6,5 |
| 16 | Cầu Túy Loan mới (QL.14B) | 20,0 | 6,5 |
| 17 | Cầu Túy Loan cũ | 20,0 | 3,5 |
| 18 | Cầu Giăng | 13,5 | 3,5 |
| 19 | Cầu đường cao tốc ĐN-QN | 20,0 | 6,5 |
| 20 | Cầu Sông Yên | 20,0 | 5,5 |
| 21 | Cầu Quá Giáng | 25,0 | 5,0 |
| 22 | Cầu Biện | 15,0 | 3,5 |
| 23 | Cầu Cổ Cò | 40,0 | 3,5 |
| 24 | Cầu Đường sắt Nam Ô | 30,0 | 3,0 |
| 25 | Cầu Nam Ô cũ | 25,0 | 3,5 |
| 26 | Cầu Nam Ô mới | 30,0 | 5,6 |
| 27 | Cầu Nam Ô thượng | 30,0 | 4,0 |
| 28 | Cầu Trường Định | 20,0 | 3,5 |
| 29 | Cầu Phò Nam | 40,0 | 4,0 |
- 1Quyết định 752/QĐ-UBND năm 2022 công bố tuyến vận tải hành khách đường thủy nội địa từ bến thủy nội địa CT15 đi hòn Sụp - bãi Nam - bãi Đa do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Quyết định 3525/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh Danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1983/QĐ-UBND công bố danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt, danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 3Quyết định 689/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt phương án hoạt động tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện tuyến Bắc Ninh - Nội Bài do tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 1Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 2Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014
- 3Nghị định 110/2014/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh vận tải đường thủy nội địa
- 4Nghị định 111/2014/NĐ-CP quy định niên hạn sử dụng của phương tiện thủy nội địa và niên hạn sử dụng của phương tiện thủy được phép nhập khẩu
- 5Thông tư 80/2014/TT-BGTVT về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Thông tư 59/2015/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 80/2014/TT-BGTVT quy định về vận tải hành khách, hành lý, bao gửi trên đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Nghị định 08/2021/NĐ-CP quy định về quản lý hoạt động đường thủy nội địa
- 9Thông tư 42/2017/TT-BGTVT quy định điều kiện của người điều khiển phương tiện, nhân viên phục vụ, trang thiết bị, chất lượng dịch vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 10Nghị định 128/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực đường thủy nội địa
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Thông tư 34/2019/TT-BGTVT sửa đổi mốt số điều của các Thông tư quy định vận tải đường thủy nội địa do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 13Quyết định 876/QĐ-TTg năm 2022 phê duyệt Chương trình hành động về chuyển đổi năng lượng xanh, giảm phát thải khí các-bon và khí mê-tan của ngành giao thông vận tải do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Quyết định 3525/QĐ-UBND năm 2024 điều chỉnh Danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt tại Khoản 1 Điều 1 Quyết định 1983/QĐ-UBND công bố danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách bằng xe buýt, danh mục mạng lưới tuyến vận tải hành khách cố định nội tỉnh trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 15Quyết định 689/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt phương án hoạt động tuyến vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện tuyến Bắc Ninh - Nội Bài do tỉnh Bắc Ninh ban hành
Quyết định 121/QĐ-UBND năm 2023 công bố các tuyến vận tải hành khách đường thủy nội địa trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 121/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 17/01/2023
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Lê Quang Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/01/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
