Tóm tắt Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Phú Thọ
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Thanh tra tỉnh Phú Thọ. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này:
- Vị trí và chức năng của Thanh tra tỉnh Phú Thọ
- Vị trí pháp lý: Thanh tra tỉnh Phú Thọ là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Phú Thọ. Cơ quan này có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.
- Chức năng tham mưu: Tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về các công tác: thanh tra; tiếp công dân; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
- Chức năng thực hiện nhiệm vụ: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của UBND tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định pháp luật.
- Cơ chế chỉ đạo: Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ, đồng thời chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn từ Thanh tra Chính phủ.
- Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
- Trình UBND tỉnh Phú Thọ: Các dự thảo nghị quyết của HĐND tỉnh, dự thảo quyết định của UBND tỉnh liên quan đến lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo kế hoạch phát triển ngành Thanh tra tỉnh; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh và các phòng trực thuộc; dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh.
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ: Các dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; dự thảo kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác.
- Tổ chức thực hiện và hướng dẫn: Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật chuyên ngành; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND tỉnh và Chủ tịch UBND cấp xã trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
- Hoạt động thanh tra:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra hàng năm sau khi có ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã.
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của các sở, ngành cấp tỉnh.
- Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại các doanh nghiệp do UBND tỉnh làm đại diện chủ sở hữu (trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ).
- Thanh tra các vụ việc đột xuất khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi được Chủ tịch UBND tỉnh giao.
- Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý sau thanh tra.
- Công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo:
- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo của UBND cấp xã và các cơ quan thuộc UBND tỉnh.
- Thanh tra trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã, Thủ trưởng cơ quan thuộc UBND tỉnh trong công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Xác minh, báo cáo kết quả và kiến nghị biện pháp giải quyết các vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh.
- Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo của Chủ tịch UBND cấp xã, Giám đốc sở có dấu hiệu vi phạm pháp luật để kiến nghị Chủ tịch UBND tỉnh giải quyết lại khi cần thiết.
- Công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
- Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực tại các cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh.
- Kiểm soát, xác minh tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương.
- Phối hợp với các cơ quan Kiểm toán Nhà nước, Điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án trong việc phòng ngừa, phát hiện và xử lý tham nhũng.
- Các nhiệm vụ quản lý nội bộ và phát triển ngành: Thực hiện hợp tác quốc tế; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, vị trí việc làm, chế độ chính sách đối với công chức thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý tài chính, tài sản được giao.
- Cơ cấu tổ chức và biên chế
- Lãnh đạo Thanh tra tỉnh: Gồm Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra.
- Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.
- Phó Chánh Thanh tra tỉnh giúp Chánh Thanh tra thực hiện nhiệm vụ được phân công. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ (gồm 11 phòng):
- Văn phòng;
- Phòng Tổng hợp, phân loại và xử lý đơn;
- Phòng Theo dõi, Đôn đốc và Xử lý sau thanh tra;
- Phòng Giám sát và Thẩm định;
- Phòng Thanh tra, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
- Phòng Nghiệp vụ 1 (Lĩnh vực Tài chính, y tế, giáo dục);
- Phòng Nghiệp vụ 2 (Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường);
- Phòng Nghiệp vụ 3 (Lĩnh vực Xây dựng);
- Phòng Nghiệp vụ 4 (Lĩnh vực Nội vụ, tư pháp, dân tộc, tôn giáo);
- Phòng Nghiệp vụ 5 (Lĩnh vực Văn hóa, thể thao, du lịch);
- Phòng Nghiệp vụ 6 (Lĩnh vực Khoa học, công nghệ - Công thương).
- Biên chế công chức: Do UBND tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được phê duyệt. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức được thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành.
- Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Điều khoản chuyển tiếp: Trường hợp sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy mà số lượng cấp phó vượt quá quy định tối đa, thì trong thời hạn chậm nhất là 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, phải thực hiện điều chỉnh số lượng cấp phó theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế cho các văn bản sau:
- Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 28/6/2025 của UBND tỉnh Phú Thọ.
- Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024 của UBND tỉnh Hoà Bình.
- Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND ngày 31/5/2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2025/QĐ-UBND | Phú Thọ, ngày 1 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA THANH TRA TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Thanh tra ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
Căn cứ Nghị định số 141/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 02/2025/TT-TTCP ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Thanh tra Chính phủ Hướng dẫn thực hiện một số quy định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ liên quan đến chính quyền địa phương 02 cấp;
Theo đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh tại Tờ trình số 355/TTr-TTr ngày 01 tháng 7 năm 2025;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Phú Thọ như sau.
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Thanh tra tỉnh Phú Thọ (sau đây gọi là Thanh tra tỉnh) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh; thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực theo quy định của pháp luật.
Thanh tra tỉnh chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
2. Thanh tra tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra Chính phủ.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến lĩnh vực thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành Thanh tra Phú Thọ; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh Phú Thọ;
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Phú Thọ; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng thuộc Thanh tra tỉnh.
d) Dự thảo quyết định thành lập, tổ chức lại, giải thể các đơn vị thuộc Thanh tra tỉnh.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo quyết định, chỉ thị cá biệt về công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Dự thảo kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
4. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) trong việc thực hiện pháp luật về tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực.
5. Về thanh tra:
a) Xây dựng dự thảo kế hoạch thanh tra, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho ý kiến về chủ trương, ban hành và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;
b) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Ủy ban nhân dân cấp xã; đơn vị, cá nhân thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã;
c) Thanh tra việc chấp hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
d) Thanh tra việc quản lý, sử dụng vốn và tài sản của nhà nước tại doanh nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu, trừ trường hợp Thanh tra Chính phủ tiến hành thanh tra;
đ) Thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật;
e) Thanh tra vụ việc khác khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao;
g) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị của Thanh tra tỉnh, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh;
h) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho công chức Thanh tra tỉnh;
i) Tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra.
6. Về công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo:
a) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện việc tiếp công dân tại trụ sở làm việc theo quy định;
b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp để làm tốt công tác tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
c) Xác minh, báo cáo kết quả xác minh và kiến nghị biện pháp giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
d) Xem xét, kết luận việc giải quyết tố cáo mà Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Giám đốc sở và tương đương đã giải quyết nhưng có dấu hiệu vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết lại theo quy định;
đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh khi được giao;
e) Tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
7. Về công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
a) Thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực của Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;
b) Thanh tra vụ việc có dấu hiệu tham nhũng do người công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Thanh tra Chính phủ;
c) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán Nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân trong việc phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý người có hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
d) Kiểm soát, xác minh tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của chính quyền địa phương; kiến nghị xử lý vi phạm quy định của pháp luật về kiểm soát tài sản, thu nhập trong phạm vi quản lý;
d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động của Thanh tra tỉnh.
8. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực được thực hiện quyền hạn của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật; được đề nghị Giám đốc sở, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cử công chức có chuyên môn phù hợp tham gia Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo của Thanh tra tỉnh khi cần thiết.
9. Thực hiện hợp tác quốc tế về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của pháp luật và sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Thanh tra Chính phủ.
10. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ; lưu trữ, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
11. Tổ chức sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm hoạt động thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Thực hiện công tác thông tin, tổng hợp, báo cáo kết quả công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh và Thanh tra Chính phủ.
12. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Thanh tra tỉnh; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm; thực hiện các chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
13. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Thực hiện các nhiệm vụ theo phân cấp, ủy quyền và các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế
1. Lãnh đạo Thanh tra tỉnh:
a) Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra và các Phó Chánh Thanh tra theo quy định của pháp luật.
b) Chánh Thanh tra tỉnh là người đứng đầu cơ quan Thanh tra tỉnh, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan Thanh tra tỉnh, của Chánh Thanh tra tỉnh và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái sau khi có ý kiến bằng văn bản của Tổng Thanh tra Chính phủ.
c) Phó Chánh Thanh tra tỉnh là người giúp Chánh Thanh tra tỉnh thực hiện nhiệm vụ do Chánh Thanh tra tỉnh phân công, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra tỉnh và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.
Khi Chánh Thanh tra tỉnh vắng mặt, một Phó Chánh Thanh tra tỉnh được Chánh Thanh tra tỉnh ủy nhiệm thay Chánh Thanh tra tỉnh điều hành các hoạt động của Thanh tra tỉnh.
d) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái Phó Chánh Thanh tra tỉnh do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ gồm:
(1) Văn phòng;
(2) Phòng Tổng hợp, phân loại và xử lý đơn;
(3) Phòng Theo dõi, Đôn đốc và Xử lý sau thanh tra;
(4) Phòng Giám sát và Thẩm định;
(5) Phòng Thanh tra, phòng chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
(6) Phòng Nghiệp vụ 1 (Lĩnh vực Tài chính, y tế, giáo dục);
(7) Phòng Nghiệp vụ 2 (Lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường);
(8) Phòng Nghiệp vụ 3 (Lĩnh vực Xây dựng);
(9) Phòng Nghiệp vụ 4 (Lĩnh vực Nội vụ, tư pháp, dân tộc, tôn giáo);
(10) Phòng Nghiệp vụ 5 (Lĩnh vực Văn hóa, thể thao, du lịch);
(11) Phòng Nghiệp vụ 6 (Lĩnh vực Khoa học, công nghệ - Công thương).
3. Biên chế
a) Biên chế công chức của Thanh tra tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, điều động, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách đối với công chức, người lao động thuộc Thanh tra tỉnh thực hiện theo phân cấp quản lý và quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Điều khoản chuyển tiếp
Sau khi thực hiện sắp xếp, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan tổ chức, đơn vị nhiều hơn số lượng tối đa theo quy định pháp luật thì chậm nhất là 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, số lượng cấp phó của người đứng đầu cơ quan tổ chức, đơn vị phải theo đúng quy định.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và thay thế Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 28/6/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Phú Thọ; Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND ngày 21/10/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hoà Bình; Quyết định số 28/2024/QĐ-UBND ngày 31/5/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 28/2024/QĐ-UBND quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Quyết định 51/2024/QĐ-UBND về Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Hòa Bình
- 3Quyết định 58/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Sơn La
- 4Quyết định 81/2025/QĐ-UBND về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Vĩnh Long
- 5Quyết định 45/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Lạng Sơn
Quyết định 12/2025/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra tỉnh Phú Thọ
- Số hiệu: 12/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/07/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Trần Duy Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
