Giới thiệu chung về Quyết định 12/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 12/2025/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định quan trọng liên quan đến công tác cấp giấy phép xây dựng (sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND) và trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công, bảo trì công trình xây dựng (sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND) trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Văn bản này mang lại những điều chỉnh mang tính chiến lược nhằm tối ưu hóa quy trình hành chính, phân định rõ ràng thẩm quyền của các cơ quan chuyên môn và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương.
1. Sửa đổi quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
Quyết định thực hiện phân cấp chi tiết thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình thuộc đối tượng phải cấp phép trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên như sau:
- Sở Xây dựng: Thực hiện cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, công trình nhà ở riêng lẻ thuộc cấp đặc biệt, cấp I, cấp II. Đồng thời, Sở Xây dựng cũng chịu trách nhiệm cấp phép cho các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ có công trình cấp III, cấp IV nhưng nằm trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên (trừ các công trình thuộc thẩm quyền của Ban Quản lý các Khu công nghiệp).
- Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên: Được phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II và các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ có công trình cấp III, cấp IV nằm trong phạm vi các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Nguyên tắc xác định thẩm quyền đối với dự án hỗn hợp: Trường hợp dự án đầu tư có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau, thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định dựa theo công trình có cấp cao nhất của dự án đó.
- Xử lý trường hợp thay đổi thiết kế làm thay đổi cấp công trình: Trong quá trình thi công, nếu có sự thay đổi về thiết kế xây dựng dẫn đến thay đổi cấp công trình và làm thay đổi thẩm quyền cấp phép, cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng ban đầu sẽ thực hiện việc điều chỉnh giấy phép. Quá trình này được thực hiện sau khi phối hợp kiểm tra và lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền mới theo quy định của Luật Xây dựng.
2. Sửa đổi quy định về kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
Quy trình và thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng được điều chỉnh cụ thể nhằm tránh chồng chéo và tăng cường trách nhiệm của chủ đầu tư:
- Nguyên tắc kiểm tra nghiệm thu: Công trình xây dựng phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành trước khi đưa vào khai thác, sử dụng. Quy định này không áp dụng đối với các dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp I mà chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công hoặc hồ sơ đề nghị kiểm tra nghiệm thu đến cơ quan chuyên môn thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành. Chủ đầu tư chỉ được phép đề nghị một cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra đối với các công trình thuộc cùng một dự án.
- Xác định cơ quan chủ trì kiểm tra đối với dự án nhiều công trình: Đối với dự án hoặc dự án thành phần gồm nhiều công trình có loại và cấp khác nhau, cơ quan chủ trì tổ chức kiểm tra là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với công trình chính độc lập có cấp cao nhất của dự án. Trường hợp dự án có nhiều công trình chính có cùng cấp cao nhất, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra là cơ quan đã được lựa chọn để chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng.
- Đối với công trình xây dựng liên huyện: Trường hợp công trình được xây dựng trên địa bàn hành chính từ hai huyện trở lên và không thuộc thẩm quyền kiểm tra của Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, chủ đầu tư phải gửi thông báo khởi công và hồ sơ đề nghị kiểm tra nghiệm thu đến cơ quan chuyên môn đã thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi để được kiểm tra.
3. Phân định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình của các cơ quan chuyên môn
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm quản lý nhà nước và thẩm quyền kiểm tra nghiệm thu của từng sở, ban, ngành chuyên ngành:
- Sở Xây dựng:
- Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng, thi công và bảo trì đối với các công trình dân dụng, công trình công nghiệp nhẹ, công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình giao thông đô thị theo phân cấp.
- Kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình cấp I, II, III thuộc dự án nhóm A và công trình cấp I, II thuộc dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền.
- Kiểm tra công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp I, II do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư và công trình cấp I do Chủ tịch UBND cấp xã quyết định đầu tư.
- Kiểm tra công trình thuộc dự án có quy mô lớn hoặc công trình cấp I, II ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng.
- Sở Công Thương:
- Quản lý nhà nước đối với các dự án công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp (trừ các công trình do Sở Xây dựng và Ban Quản lý các Khu công nghiệp quản lý).
- Kiểm tra nghiệm thu công trình công nghiệp cấp I, II, III thuộc dự án nhóm A và cấp I, II thuộc dự án nhóm B, C sử dụng vốn đầu tư công do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; công trình vốn đầu tư công cấp I, II do cấp huyện quyết định và cấp I do cấp xã quyết định; công trình quy mô lớn hoặc ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng cấp I, II thuộc chuyên ngành quản lý.
- Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn cấp I, II, III thuộc dự án nhóm A và cấp I, II thuộc dự án nhóm B, C sử dụng vốn đầu tư công do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư; công trình vốn đầu tư công cấp I, II do cấp huyện quyết định và cấp I do cấp xã quyết định; công trình quy mô lớn hoặc ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng cấp I, II thuộc chuyên ngành.
- Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên:
- Quản lý nhà nước về chất lượng, thi công và bảo trì đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất công nghiệp trong khu công nghiệp (trừ công trình do Sở Xây dựng quản lý).
- Kiểm tra nghiệm thu đối với công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp II, III, IV và công trình thuộc danh mục ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng trong phạm vi khu công nghiệp.
- Cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Tham mưu, trình UBND cấp huyện ban hành các văn bản triển khai công tác quản lý chất lượng, thi công và bảo trì công trình trên địa bàn.
- Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình cấp III thuộc dự án nhóm B, C và công trình cấp IV sử dụng vốn đầu tư công do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định đầu tư hoặc ủy quyền.
- Kiểm tra công trình cấp II, III, IV sử dụng vốn đầu tư công do Chủ tịch UBND cấp huyện, cấp xã quyết định đầu tư và công trình cấp III thuộc danh mục ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng trên địa bàn (bao gồm các loại công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, trừ công trình xử lý chất thải rắn).
4. Bổ sung, thay thế và bãi bỏ một số quy định cũ
Để đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với cơ cấu tổ chức mới, Quyết định thực hiện một số điều chỉnh kỹ thuật pháp lý:
- Bãi bỏ quy định: Bãi bỏ hoàn toàn Điều 6 quy định về Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND.
- Thay thế tên gọi cơ quan quản lý: Thay thế cụm từ “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường” tại Điều 7.
- Thống nhất thuật ngữ cấp huyện: Thay thế cụm từ “phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện” bằng cụm từ “cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện” tại tất cả các điều, khoản liên quan của Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND.
5. Điều khoản thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định quy định rõ thời gian hiệu lực và phương án xử lý đối với các hồ sơ, dự án đang thực hiện dở dang:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 6 năm 2025.
- Chuyển tiếp đối với công tác cấp giấy phép xây dựng: Đối với hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng công trình cấp III, cấp IV thuộc dự án trong khu công nghiệp đã nộp tại UBND cấp huyện trước ngày 05/06/2025 nhưng chưa được cấp phép thì tiếp tục do UBND cấp huyện thực hiện. Các hồ sơ nộp từ ngày 05/06/2025 trở đi sẽ thực hiện theo phân cấp mới tại Quyết định này.
- Chuyển tiếp đối với công tác kiểm tra nghiệm thu: Các dự án, công trình mà chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công hoặc hồ sơ đề nghị kiểm tra nghiệm thu đến cơ quan chuyên môn nào theo phân cấp cũ tại Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND thì cơ quan đó tiếp tục thực hiện kiểm tra nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành công trình theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2025/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 05 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 41/2021/QĐ-UBND NGÀY 31/8/2021 QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ CÔNG TÁC CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN, QUYẾT ĐỊNH SỐ 26/2022/QĐ-UBND NGÀY 08/12/2022 BAN HÀNH QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG, THI CÔNG XÂY DỰNG VÀ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 75/TTr-SXD ngày 14 tháng 5 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 quy định chi tiết một số nội dung về công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 08/12/2022 ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 quy định chi tiết một số nội dung về công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 5 như sau:
“Điều 5. Phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng
Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng đối với công trình thuộc đối tượng có yêu cầu phải cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh như sau:
1. Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình, công trình nhà ở riêng lẻ cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ có công trình cấp III, cấp IV nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên trừ các công trình quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp đặc biệt, cấp I, cấp II, công trình xây dựng thuộc dự án đầu tư xây dựng chỉ có công trình cấp III, cấp IV trong các khu công nghiệp.
3. Đối với dự án có nhiều công trình với loại và cấp công trình khác nhau thì thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng được xác định theo công trình có cấp cao nhất của dự án.
4. Trong quá trình thi công xây dựng nếu có thay đổi thiết kế xây dựng làm thay đổi cấp công trình dẫn đến thay đổi về thẩm quyền cấp phép xây dựng thì cơ quan đã cấp giấy phép xây dựng thực hiện việc điều chỉnh giấy phép xây dựng sau khi phối hợp kiểm tra, gửi hồ sơ lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước mà theo cấp công trình đề nghị điều chỉnh thuộc thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng của cơ quan đó theo quy định tại Điều 103 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 30 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14. Cơ quan quản lý nhà nước được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 102 Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 36 Điều 1 Luật số 62/2020/QH14.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 08/12/2022 ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 3 Điều 3 như sau:
“Điều 3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng
1. Công trình xây dựng phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng có thẩm quyền theo phân cấp kiểm tra công tác nghiệm thu trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng trước khi chủ đầu tư đưa công trình vào khai thác, sử dụng được quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng (sau đây gọi là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP) và không bao gồm các dự án đầu tư xây dựng có công trình cấp I, chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng công trình hoặc hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đến cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Bộ quản lý công trình xây dựng chuyên ngành để được kiểm tra. Chủ đầu tư chỉ được đề nghị một cơ quan chuyên môn về xây dựng thực hiện kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án.
3. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc dự án đầu tư xây dựng công trình được phân chia thành các dự án thành phần gồm nhiều công trình quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP có loại và cấp khác nhau (theo Phụ lục I Phân loại công trình theo công năng sử dụng được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; phân loại, phân cấp công trình theo khoản 1, khoản 4 Điều 53 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP) thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, thì cơ quan chủ trì tổ chức thực hiện kiểm tra là cơ quan có trách nhiệm thực hiện kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với công trình chính độc lập có cấp cao nhất của dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc công trình chính độc lập có cấp cao nhất của dự án thành phần; trường hợp gồm nhiều công trình chính có cùng một cấp cao nhất, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với các công trình thuộc dự án là cơ quan có thẩm quyền kiểm tra đối với công trình chính đã được lựa chọn đế xác định cơ quan chủ trì thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng; Trường hợp công trình được xây dựng trên địa bàn hành chính từ 02 huyện trở lên không thuộc thẩm quyền kiểm tra của cơ quan chuyên môn về xây dựng thuộc Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành, chủ đầu tư gửi thông báo khởi công xây dựng công trình và hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng tới cơ quan chuyên môn về xây dựng đã thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng để được cơ quan này thực hiện kiểm tra. Cơ quan chuyên môn về xây dựng chuyên ngành phối hợp kiểm tra khi được cơ quan chủ trì mời tham gia, có ý kiến bằng văn bản và chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra do mình thực hiện.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4, khoản 5 Điều 4 như sau:
“Điều 4. Trách nhiệm của Sở Xây dựng
4. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng công trình quy định tại điểm a khoản 4 Điều 52 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP (chi tiết loại công trình quy định theo Phụ lục I Phân loại công trình theo công năng sử dụng, ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 123 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm: Mục I; khoản 1, khoản 7 Mục II; Mục III; khoản 1 Mục IV; công trình giao thông theo quy định tại Mục IV Phụ lục I).
5. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng chuyên ngành do mình quản lý sau đây trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của các cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại điểm a, b và điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và công trình thuộc trách nhiệm của cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Quy định này:
a) Công trình cấp I, II, III thuộc dự án nhóm A và công trình cấp I, II thuộc dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại công trình quy định tại khoản 4 Điều này;
b) Công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp I, II do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư và công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp I do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, bao gồm các loại công trình tại khoản 4 Điều này;
c) Công trình thuộc dự án có quy mô lớn theo khoản 6 Điều 3 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; công trình cấp I, II thuộc dự án có công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại Phụ lục XI kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 5 như sau:
“Điều 5. Trách nhiệm của Sở Công Thương
2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình gồm: công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp theo quy định tại Mục II Phụ lục I Phân loại công trình theo công năng sử dụng, ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 123 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP (trừ các công trình công nghiệp do Sở Xây dựng và Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên quản lý).
3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng chuyên ngành do mình quản lý sau đây trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của các cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại điểm a, b và điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 175/2024/NĐ-CP:
a) Công trình cấp I, II, III thuộc dự án nhóm A và công trình cấp I, II thuộc dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại công trình quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp I, II do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư và công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp I do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, bao gồm các loại công trình tại khoản 2 Điều này;
c) Công trình thuộc dự án có quy mô lớn theo khoản 6 Điều 3 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; công trình cấp I, II thuộc Danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại Mục II Phụ lục XI kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, bao gồm các loại công trình tại khoản 2 Điều này.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 7 như sau:
“Điều 7. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Môi trường
3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng chuyên ngành do mình quản lý sau đây trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của các cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại điểm a, b và điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 123 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP và công trình thuộc trách nhiệm của cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định tại khoản 3 Điều 12 của Quy định này:
a) Công trình cấp I, II, III thuộc dự án nhóm A và công trình cấp I, II thuộc dự án nhóm B, nhóm C sử dụng vốn đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật, bao gồm các loại công trình quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp I, II do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư và công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp I do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư, bao gồm các loại công trình tại khoản 2 Điều này;
c) Công trình thuộc dự án có quy mô lớn theo khoản 6 Điều 3 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP; công trình cấp I, II thuộc Danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại Mục V Phụ lục XI kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, bao gồm các loại công trình tại khoản 2 Điều này.”
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, khoản 3 Điều 8 như sau:
“Điều 8. Trách nhiệm của Ban Quản lý các Khu công nghiệp Thái Nguyên
2. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên gồm: công trình sử dụng cho mục đích sản xuất công nghiệp theo quy định tại Mục II Phụ lục I Phân loại công trình theo công năng sử dụng, ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 1 Điều 123 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP (trừ các công trình do Sở Xây dựng quản lý).
3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng chuyên ngành do mình quản lý sau đây trừ các công trình thuộc thẩm quyền kiểm tra của các cơ quan chuyên môn về xây dựng quy định tại điểm a, b và điểm d khoản 2 Điều 24 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 123 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP:
a) Công trình sử dụng vốn đầu tư công cấp II, III, IV bao gồm các loại công trình tại khoản 2 Điều này;
b) Công trình thuộc Danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại Mục II Phụ lục XI kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, bao gồm các loại công trình tại khoản 2 Điều này.”
6. Sửa đổi, bổ sung Điều 12 như sau:
“Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành các văn bản triển khai thực hiện công tác quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn.
2. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện quy định tại khoản 1 đến khoản 3 Điều 11 Quy định này.
3. Kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng cấp III thuộc dự án nhóm B, nhóm C và công trình cấp IV sử dụng vốn đầu tư công do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư (hoặc phân cấp, ủy quyền quyết định đầu tư theo quy định của pháp luật), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định đầu tư, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đầu tư (công trình cấp II, III và IV) và Công trình cấp III (thuộc Danh mục công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng quy định tại Phụ lục XI kèm theo Nghị định số 175/2024/NĐ-CP) trên địa bàn bao gồm: công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật (trừ công trình xử lý chất thải rắn theo khoản 3 Mục III Phụ lục I Phân loại công trình theo công năng sử dụng, ban hành kèm theo Nghị định số 06/2021/NĐ-CP).”
Điều 3. Bổ sung, thay thế, bãi bỏ một số từ, cụm từ, điểm, khoản, điều của Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND ngày 08/12/2022 ban hành Quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
1. Bãi bỏ Điều 6 Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải.
2. Thay thế cụm từ: “Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” tại Điều 7 bằng cụm từ “Sở Nông nghiệp và Môi trường”; “phòng có chức năng quản lý xây dựng cấp huyện” tại Điều 2, khoản 5 Điều 4, khoản 3 Điều 7, khoản 4 và khoản 5 Điều 13, điểm b khoản 5 Điều 21, điểm a khoản 3 Điều 27 và Phụ lục I bằng cụm từ “cơ quan được giao quản lý xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện”.
Điều 4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 6 năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp:
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng công trình cấp III, cấp IV thuộc dự án đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp của tỉnh tại Ủy ban nhân dân cấp huyện trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp giấy phép xây dựng thì việc cấp giấy phép xây dựng được tiếp tục thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp huyện. Đối với hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng được nộp kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được thực hiện theo quy định tại Quyết định này.
- Các dự án, công trình chủ đầu tư đã gửi thông báo khởi công xây dựng công trình hoặc hồ sơ đề nghị kiểm tra công tác nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng đến cơ quan chuyên môn nào về xây dựng để được kiểm tra theo nội dung phân cấp quy định tại Quyết định số 26/2022/QĐ-UBND thì cơ quan chuyên môn về xây dựng tiếp tục thực hiện việc kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng trong quá trình thi công và khi hoàn thành thi công xây dựng công trình theo quy định./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1291/QĐ-UBND năm 2025 phê duyệt sửa đổi Quy trình thực hiện dịch vụ công trực tuyến trong lĩnh vực Hoạt động xây dựng (nhóm thủ tục về cấp giấy phép xây dựng) thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 2Quyết định 43/2025/QĐ-UBND phân cấp cho Sở Xây dựng cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng, quyết định bãi bỏ đường ngang trên đường sắt chuyên dùng; cấp, gia hạn, thu hồi, hủy giấy phép xây dựng công trình thiết yếu trong phạm vi đất dành cho đường sắt đô thị thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 3Quyết định 42/2025/QĐ-UBND phân cấp cấp giấy phép xây dựng; quy định cụ thể về quy mô, chiều cao đối với công trình xây dựng mới, công trình đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo và thời hạn tồn tại của công trình để làm căn cứ cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 4Quyết định 71/2025/QĐ-UBND sửa đổi Điều 1 Quyết định 09/2021/QĐ-UBND ủy quyền cấp giấy phép xây dựng và quy định quy mô công trình được cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 80/2025/QĐ-UBND về Quy định nội dung cấp giấy phép xây dựng và xây dựng công trình tạm trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 6Quyết định 4418/QĐ-UBND năm 2025 bãi bỏ Điểm b Khoản 5 Điều 6 Hướng dẫn về cấp Giấy phép xây dựng trên địa bàn Thành phố Hà Nội kèm theo Quyết định 07/2022/QĐ-UBND
- 7Quyết định 63/2025/QĐ-UBND quy định nội dung về công tác thẩm định và quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 12/2025/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 41/2021/QĐ-UBND hướng dẫn công tác cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, Quyết định 26/2022/QĐ-UBND quy định trách nhiệm quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 12/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/06/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Nguyễn Thị Loan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
