Quyết định 12/2021/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất và diện tích tối thiểu được phép tách thửa trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là bản tóm tắt chuyên sâu và chi tiết toàn bộ nội dung cốt lõi của văn bản này nhằm hỗ trợ người dân và cơ quan quản lý dễ dàng tra cứu, áp dụng.
- Thông tin chung và hiệu lực thi hành của văn bản (Điều 1, Điều 2, Điều 3)
- Phạm vi điều chỉnh: Ban hành Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021.
- Các văn bản bị bãi bỏ và thay thế: Bãi bỏ khoản 4 Điều 1 Quyết định số 46/2016/QĐ-UBND ngày 21/11/2016. Thay thế hoàn toàn các Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 05/11/2014, Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 03/10/2017 và Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 30/5/2018 của UBND tỉnh Lai Châu.
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất hoặc có nhu cầu sử dụng đất, tách thửa, hợp thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
- Hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng (Điều 5)
Ủy ban nhân dân tỉnh quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp để đưa vào sử dụng sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản cụ thể như sau:
- Đất trồng cây hàng năm và đất nuôi trồng thủy sản: Hạn mức giao đất tối đa không quá 02 ha đối với mỗi loại đất.
- Đất trồng cây lâu năm: Hạn mức tối đa không quá 20 ha đối với hộ gia đình, cá nhân có tối đa 04 nhân khẩu. Từ nhân khẩu thứ 05 trở lên, mỗi nhân khẩu tăng thêm được giao thêm không quá 01 ha, nhưng tổng diện tích giao thêm tối đa không vượt quá 05 ha.
- Đất rừng sản xuất: Hạn mức giao đất tối đa không quá 25 ha.
- Lưu ý pháp lý: Hạn mức giao đất chưa sử dụng nêu trên được tính độc lập, không cộng dồn vào hạn mức giao đất nông nghiệp thông thường quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 129 của Luật Đất đai năm 2013.
- Diện tích và kích thước tối thiểu được phép tách thửa (Điều 6)
Quy định phân chia chi tiết theo từng loại đất và khu vực địa lý cụ thể:
- Đối với đất ở tại đô thị và khu vực quy hoạch đô thị: Thửa đất sau khi tách phải đảm bảo diện tích tối thiểu là 80 m2, chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 04 m và chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng là 03 m.
- Đối với đất ở tại nông thôn: Thửa đất sau khi tách phải đảm bảo diện tích tối thiểu là 120 m2, đồng thời kích thước cạnh mặt tiền (cạnh tiếp giáp đường giao thông) và chiều sâu so với cạnh mặt tiền phải đạt tối thiểu từ 05 m trở lên.
- Đối với thửa đất hỗn hợp (đất ở và đất nông nghiệp): Khi thực hiện tách thửa, phần diện tích đất nông nghiệp được phép tách cùng với đất ở hoặc tách một phần để hợp thửa với thửa đất ở liền kề mà không bị giới hạn về diện tích tối thiểu của đất nông nghiệp. Tuy nhiên, phần diện tích đất ở được tách vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về diện tích và kích thước tối thiểu tại đô thị hoặc nông thôn nêu trên.
- Đối với đất nông nghiệp tại khu vực đô thị: Sau khi tách thửa, diện tích tối thiểu phải đạt: 300 m2 đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác và đất nuôi trồng thủy sản; 500 m2 đối với đất trồng cây lâu năm và đất nông nghiệp khác; 3.000 m2 đối với đất rừng sản xuất.
- Đối với đất nông nghiệp tại khu vực nông thôn: Sau khi tách thửa, diện tích tối thiểu phải đạt: 500 m2 đối với đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác và đất nuôi trồng thủy sản; 1.000 m2 đối với đất trồng cây lâu năm; 3.000 m2 đối với đất rừng sản xuất và đất nông nghiệp khác.
- Đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Việc tách thửa được thực hiện căn cứ theo dự án đầu tư hoặc phương án sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất một phần: Người sử dụng đất phải lập sơ đồ dự kiến vị trí, diện tích đề nghị chuyển mục đích. Sau khi có quyết định cho phép và hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan thẩm quyền sẽ thực hiện tách thửa trong hồ sơ địa chính theo đúng vị trí đã phê duyệt.
- Điều kiện thực hiện tách thửa và hợp thửa đất (Điều 7)
- Điều kiện tách thửa đất: Thửa đất phải được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (hoặc các giấy tờ hợp pháp tương đương) và còn trong thời hạn sử dụng đất. Diện tích các thửa đất sau khi tách phải đạt mức tối thiểu quy định. Trường hợp tách thửa làm phát sinh thửa đất phía trong không có lối đi, người đề nghị tách thửa bắt buộc phải bố trí một phần diện tích đất làm lối đi chung với chiều rộng tối thiểu từ 03 m trở lên.
- Điều kiện hợp thửa đất: Các thửa đất đề nghị hợp thửa phải có Giấy chứng nhận hợp pháp và còn thời hạn sử dụng. Diện tích thửa đất sau khi hợp thửa cũng phải đảm bảo các tiêu chuẩn diện tích tối thiểu theo quy định.
- Các trường hợp không được phép tách thửa và trường hợp ngoại lệ (Điều 8 & Điều 9)
Các trường hợp tuyệt đối không được phép tách thửa bao gồm:
- Thửa đất ở thuộc các dự án phát triển nhà ở được phê duyệt theo quy hoạch.
- Thửa đất gắn liền với nhà ở đang thuê của Nhà nước mà người thuê chưa hoàn thành thủ tục mua nhà hoặc chưa được cấp Giấy chứng nhận.
- Thửa đất thuộc khu vực bảo tồn, di tích lịch sử - văn hóa đã có quy định bảo vệ; thửa đất đã có quyết định hoặc thông báo thu hồi đất; thửa đất đang có tranh chấp pháp lý; thửa đất hoặc tài sản gắn liền đang bị phong tỏa, kê biên để thi hành án.
- Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng có mục đích sử dụng không phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đã công bố và thuộc diện phải thu hồi đất.
Các trường hợp đặc biệt không áp dụng quy định hạn chế tách thửa:
- Tách thửa để thực hiện kết quả hòa giải thành, giải quyết tranh chấp đất đai được cơ quan thẩm quyền công nhận; thực hiện xử lý nợ theo hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo, bản án của Tòa án hoặc quyết định thi hành án đã có hiệu lực.
- Tách thửa nhằm thực hiện chính sách xã hội của Nhà nước cho người có công với cách mạng, thân nhân người có công; tặng cho quyền sử dụng đất để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết.
- Tách thửa do nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo chủ trương hoặc Giấy chứng nhận đầu tư đã được phê duyệt.
- Rà soát, công bố và xử lý các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý (Điều 10)
- Trách nhiệm rà soát: Hàng năm, UBND cấp huyện chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất và UBND cấp xã rà soát, thống kê các thửa đất dôi dư, đất nhỏ hẹp chưa giao, chưa cho thuê, hoặc không đủ điều kiện tách thửa trên thực địa.
- Công khai thông tin: Tiến hành đo đạc, xác định ranh giới và phê duyệt danh mục, sau đó niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và địa điểm sinh hoạt cộng đồng dân cư trong thời gian tối thiểu 15 ngày.
- Phương án xử lý: Đối với thửa đất phù hợp quy hoạch với thửa đất liền kề, cơ quan chức năng sẽ đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm để tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất hoặc giao đất, cho thuê đất. Các thửa đất còn lại sẽ giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc UBND cấp xã quản lý, chờ điều chỉnh quy hoạch ở kỳ tiếp theo. Sau khi được giao hoặc thuê đất, người sử dụng đất phải thực hiện thủ tục hợp thửa theo quy định.
- Quy định chuyển tiếp và tổ chức thực hiện (Điều 11 & Điều 12)
- Quy định chuyển tiếp: Các hồ sơ đề nghị tách thửa, hợp thửa, cấp Giấy chứng nhận đã nộp trước ngày Quyết định này có hiệu lực (trước ngày 01/5/2021) nhưng chưa được giải quyết thì sẽ áp dụng giải quyết theo các quy định mới tại Quyết định này.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì, phối hợp hướng dẫn UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân thực hiện; tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ và tham mưu UBND tỉnh giải quyết các vướng mắc phát sinh.
- Trách nhiệm của UBND cấp huyện và cấp xã: Tuyên truyền, phổ biến quy định rộng rãi; tăng cường thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn và xử lý nghiêm các trường hợp tự ý chuyển nhượng, tách thửa trái phép, không đảm bảo hạ tầng kỹ thuật; định kỳ 6 tháng báo cáo kết quả thực hiện về UBND tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2021/QĐ-UBND | Lai Châu, ngày 16 tháng 4 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 ngày 6 tháng 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2021;
3. Quyết định này thay thế các Quyết định sau:
a) Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trồng, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
b) Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh Lai Châu;
c) Quyết định số 23/2018/QĐ-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2018 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều tại Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2017 của UBND tỉnh Lai Châu.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
HẠN MỨC GIAO ĐẤT; HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở; HẠN MỨC CÔNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP CHO HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN ĐANG SỬ DỤNG ĐẤT MÀ KHÔNG CÓ GIẤY TỜ VỀ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT; DIỆN TÍCH, KÍCH THƯỚC TỐI THIỂU ĐƯỢC TÁCH THỬA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2021/QĐ-UBND ngày 16/4/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
1. Quy định này Quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất khi Nhà nước thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi là Giấy chứng nhận); xác định lại diện tích đất ở đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có vườn, ao trong cùng một thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận nay có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở hoặc cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi đã đo đạc lập bản đồ địa chính và khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
2. Những nội dung không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành.
1. Cơ quan thực hiện chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai.
2. Người sử dụng đất quy định tại khoản 2, 3 và 6 Điều 5 của Luật Đất đai năm 2013.
3. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Hạn mức giao đất ở cho mỗi hộ gia đình, cá nhân
1. Đối với đất ở tại đô thị: tối thiểu 80 m2, tối đa 250,0 m2.
2. Đối với đất ở tại nông thôn: tối thiểu 120 m2, tối đa 400 m2.
3. Hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp:
a) Giao đất tại các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Các thửa đất đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Các dự án tái định cư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
d) Thửa đất ở dôi dư còn lại của dự án tạo quỹ đất ở, phát triển nhà ở hoặc các chương trình, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4. Hạn mức công nhận đất ở đối với trường hợp thửa đất ở có vườn, ao; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
1. Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013; Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP); khoản 16 Điều 2 Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 01/2017/NĐ-CP) và Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ (sau đây gọi là Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT) mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở, diện tích đất thổ cư hoặc diện tích đất để xây nhà ở thì hạn mức công nhận đất ở được xác định như sau:
a) Đối với đất ở tại đô thị không quá 250 m2;
b) Đối với đất ở tại nông thôn không quá 400 m2;
c) Trường hợp diện tích thửa đất của hộ gia đình, cá nhân dang sử dụng nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a khoản này đối với khu vực đô thị và điểm b khoản này đối với khu vực nông thôn thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất.
Trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a khoản này đối với khu vực đô thị và điểm b khoản này đối với khu vực nông thôn thì diện tích đất ở được xác định bằng hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a khoản này đối với khu vực đô thị và điểm b khoản này đối với khu vực nông thôn; phần diện tích còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở thì được xác định theo mục đích hiện trạng đang sử dụng đất.
Trường hợp diện tích xây dựng nhà ở lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm a khoản này đối với khu vực đô thị và điểm b khoản này đối với khu vực nông thôn thì diện tích đất ở được công nhận là toàn bộ diện tích đã xây dựng nhà ở và người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính cho phân diện tích đất ở vượt hạn mức công nhận đất ở theo quy định, phần diện tích còn lại được xác định theo mục đích hiện trạng đang sử dụng đất.
2. Hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 Điều này áp dụng đối với hộ gia đình có đến 04 nhân khẩu. Trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất có từ 05 nhân khẩu trở lên và chỉ có 01 thửa đất tại nơi thường trú thì từ nhân khẩu thứ 05 trở lên, cứ mỗi nhân khẩu được cộng thêm 50 m2 /01 nhân khẩu, nhưng tổng diện tích đất được công nhận đất ở không vượt quá 02 lần hạn mức công nhận đất ở tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này và không lớn hơn diện tích thửa đất của hộ gia đình đang sử dụng; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định diện tích đất ở thì được xác định theo hiện trạng đang sử dụng đất.
Số nhân khẩu để xác định hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản này là tổng số nhân khẩu có trong cùng một số hộ khẩu và có quan hệ với chủ hộ là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con (kể cả con rể, con dâu, con nuôi hợp pháp) và anh, chị, em ruột, cháu ruột, anh em rể hoặc chị em dâu tại thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận hoặc thời điểm tính toán bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
3. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở có vườn, ao nhưng không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai năm 2013, Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Điều 15 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT mà đất đó không có tranh chấp, không lấn chiếm, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (sau đây gọi là quy hoạch) hoặc không phù hợp với quy hoạch nhưng đã sử dụng đất từ trước thời điểm phê duyệt quy hoạch hoặc sử dụng đất tại nơi chưa có quy hoạch, được Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) nơi có thửa đất xác nhận đã sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì diện tích đất ở được xác định theo hạn mức quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Trường hợp sử dụng ổn định, không có tranh chấp, không vi phạm pháp luật về đất đai, phù hợp với quy hoạch từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì hạn mức công nhận đối với mỗi loại đất ở được xác định theo mức tối đa quy định tại Điều 3 của Quy định này; phần diện tích đất còn lại sau khi đã xác định đất ở thì được xác định theo hiện trạng đang sử dụng đất.
4. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp mà đất đó phù hợp với quy hoạch đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức sau:
a) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất để trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất với hạn mức không quá 05 ha cho mỗi loại đất.
b) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất để trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, trồng rừng sản xuất, được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất với hạn mức không quá 30 ha cho mỗi loại đất.
c) Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất vượt hạn mức quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì phải chuyển sang thuê đất đối với diện tích vượt hạn mức.
Điều 5. Hạn mức giao đất trồng, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng
1. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được nhà nước xem xét giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng để đưa vào sử dụng sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản theo quy định sau:
a) Hạn mức giao đất để sử dụng vào mục đích trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản không quá 02 ha đối với mỗi loại đất;
b) Hạn mức giao đất để sử dụng vào mục đích trồng cây lâu năm không quá 20 ha, đối với hộ gia đình, cá nhân có đến 04 nhân khẩu; từ nhân khẩu thứ 05 trở lên thì mỗi nhân khẩu tăng thêm được giao thêm không quá 01 ha, nhưng tổng diện tích được giao thêm không quá 05 ha. Số nhân khẩu để xác định hạn mức giao đất theo quy định tại điểm này được xác định theo khoản 2 Điều 4 của Quy định này.
c) Hạn mức giao đất để sử dụng vào mục đích trồng rừng sản xuất tối đa không quá 25 ha.
2. Hạn mức giao đất quy định tại khoản 1 Điều này không tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 129 của Luật Đất đai năm 2013.
Điều 6. Diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa
1. Diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa đối với đất ở phải đảm bảo các điều kiện sau:
a) Đối với đất ở tại đô thị và các khu vực quy hoạch đô thị đã được cấp thẩm quyền phê duyệt thì các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu 80 m2 và chiều rộng mặt tiền tối thiểu là 04 m, chiều sâu tối thiểu so với chỉ giới xây dựng là 03 m.
b) Đối với đất ở tại nông thôn các thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo có diện tích tối thiểu là 120 m2 đồng thời kích thước cạnh mặt tiền (cạnh tiếp giáp đường giao thông) và chiều sâu so với cạnh mặt tiền của thửa đất tối thiểu là 05 m.
c) Đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận trong đó có cả đất ở và đất nông nghiệp thì khi thực hiện tách thửa, phần diện tích đất nông nghiệp này được tách cùng với đất ở hoặc tách một phần diện tích nông nghiệp này nhưng phải hợp thửa với thửa đất ở liền kề và không bị giới hạn về diện tích tối thiểu được tách thửa quy định tại khoản 2 Điều này, việc tách thửa đất ở phải đảm bảo theo quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
2. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp
a) Đối với khu vực đô thị: Sau khi tách thửa, các thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu: Đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản là 300 m2; đất trồng cây lâu năm, đất nông nghiệp khác là 500 m2; đất rừng sản xuất là 3.000 m2.
b) Đối với khu vực nông thôn: Sau khi tách thửa, các thửa đất phải đảm bảo diện tích tối thiểu: Đất trồng lúa, đất trồng cây hàng năm khác, đất nuôi trồng thủy sản là 500 m2; đất trồng cây lâu năm là 1.000 m2; đất rừng sản xuất và đất nông nghiệp khác là 3.000 m2.
3. Diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất phi nông nghiệp không phải là đất ở được thực hiện theo dự án đầu tư hoặc phương án sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Trường hợp thửa đất hoặc một phần diện tích thửa đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở phù hợp với quy hoạch đất ở đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được phép tách thửa theo quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Thửa đất đủ điều kiện được phép chuyển mục đích sử dụng đất, khi thực hiện chuyển mục đích một phần thửa đất thì người sử dụng đất phải có sơ đồ dự kiến vị trí, diện tích đề nghị chuyển mục đích của thửa đất; sau khi có quyết định chuyển mục đích, người sử dụng đất thực hiện xong nghĩa vụ tài chính thì thực hiện tách thửa trong hồ sơ địa chính theo vị trí, diện tích theo quyết định chuyển mục đích của cơ quan có thẩm quyền.
Điều 7. Điều kiện để thực hiện tách thửa, hợp thửa đất
1. Cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện tách thửa đất khi có các điều kiện sau đây:
a) Thửa đất đã được cấp một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở và trong thời hạn sử dụng đất.
b) Diện tích của từng thửa đất sau khi tách thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Quy định này.
c) Trường hợp thửa đất đủ điều kiện tách thửa, nhưng một hoặc nhiều thửa đất sau khi được tách thửa mà không có lối đi thì người đề nghị tách thửa phải bố trí một phần diện tích đất để làm lối đi vào các thửa đất được tách thửa mà không có lối đi đó, chiều rộng lối đi phải đảm bảo từ 03 m trở lên.
2. Các trường hợp được hợp thửa đất khi có đủ các điều kiện sau:
a) Thửa đất đã được cấp một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở và trong thời hạn sử dụng đất.
b) Diện tích của thửa đất sau hợp thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 của Quy định này.
Điều 8. Các trường hợp không được phép tách thửa
1. Thửa đất ở thuộc các dự án phát triển nhà.
2. Thửa đất gắn liền với diện tích nhà đang thuê của cơ quan Nhà nước mà người đang thuê chưa hoàn thành thủ tục mua nhà, cấp Giấy chứng nhận theo quy định.
3. Các khu vực đã có quy định phải bảo vệ, bảo tồn; thửa đất đã có quyết định thu hồi đất hoặc thông báo thu hồi đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền; thửa đất đang có tranh chấp; thửa đất hoặc tài sản gắn liền với thửa đất đang bị cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phong tỏa, kê biên để thi hành án.
4. Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận có mục đích sử dụng không phù hợp với mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng nông thôn (quy hoạch xã nông thôn mới), quy hoạch sản xuất nông nghiệp và thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt và công bố (trừ các trường hợp quy định tại Điều 7 của Quy định này).
Điều 9. Quy định về tách thửa không áp dụng cho các trường hợp sau
1. Tách thửa khi thực hiện kết quả hòa giải thành hoặc giải quyết tranh chấp về đất đai do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền công nhận, giải quyết; thực hiện việc xử lý nợ theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp, bảo lãnh; thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai; bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân đã có hiệu lực; quyết định thi hành án của Cơ quan thi hành án đã được thi hành.
2. Tách thửa để thực hiện chính sách của Nhà nước về đất đai cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng người có công, thân nhân người có công với cách mạng; tặng cho quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng người có công, thân nhân người có công với cách mạng để xây dựng nhà tình thương, nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết.
3. Các trường hợp tách thửa do nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư theo chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 10. Rà soát, công bố, công khai danh mục các thửa đất nhỏ hẹp do Nhà nước quản lý
1. Hàng năm, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện) có trách nhiệm chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Trung tâm Phát triển quỹ đất và Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, thống kê các thửa đất dôi dư thuộc quỹ đất đã thu hồi theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, thửa đất nhỏ hẹp chưa giao, chưa cho thuê, thửa đất không đủ tiêu chuẩn diện tích, kích thước tối thiểu được phép tách thửa theo quy định tại Điều 6 của Quy định này trên thực địa để tổ chức đo đạc, xác định ranh giới, mốc giới các thửa đất, trình Ủy ban nhân cấp huyện phê duyệt danh mục các thửa đất trên địa bàn và tổ chức công bố, công khai tại Trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có thửa đất trong thời gian ít nhất 15 ngày.
2. Căn cứ vào danh mục các thửa đất đã được phê duyệt và công bố, công khai, Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các phòng, đơn vị liên quan rà soát, tổng hợp và đối chiếu với quy hoạch đã được phê duyệt.
a) Đối với các thửa đất được quy hoạch phù hợp với mục đích sử dụng của thửa đất liền kề thì báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất đưa vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện và xem xét, giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã lập phương án đấu giá quyền sử dụng đất hoặc phương án giao đất, cho thuê đất, trình cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
b) Các thửa đất còn lại thì tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý theo quy định và đưa vào kỳ quy hoạch tiếp theo hoặc điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất hoặc giao đất, cho thuê đất theo quy định.
3. Sau khi được cấp thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, hộ gia đình, cá nhân được giao đất, cho thuê đất phải thực hiện thủ tục hợp thửa đất theo quy định.
Trường hợp hồ sơ đề nghị tách thửa, hợp thửa, cấp Giấy chứng nhận đã nộp tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trước thời điểm Quy định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được giải quyết thì thực hiện theo Quy định này.
1. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh thực hiện Quy định này.
b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định tại Quy định này; tham mưu UBND tỉnh xử lý, giải quyết các vướng mắc (nếu có) trong quá trình thực hiện Quy định này.
2. Các sở, ngành có liên quan
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, hướng dẫn, kiểm tra và triển khai thực hiện Quy định này.
b) Phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc thanh tra, kiểm tra, hướng dẫn và triển khai thực hiện Quy định này.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã:
a) Tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện Quy định này tại địa phương.
b) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện theo Quy định này.
c) Chỉ đạo cơ quan chuyên môn phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện quản lý theo Quy định này.
d) Thường xuyên kiểm tra, rà soát công tác chuyển mục đích sử dụng đất, tách thửa đất trên địa bàn, ngăn chặn, xử lý nghiêm các trường hợp tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng đất để tách thửa không đúng quy định và không đảm bảo về cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; định kỳ 6 tháng một lần báo cáo kết quả về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường).
đ) Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền trong việc quản lý, sử dụng đất có liên quan đến các quy định tại Quy định này; giải quyết các vướng mắc trong quá trình thực hiện; xử lý hoặc kiến nghị xử lý những vấn đề phát sinh trong thực hiện Quy định này theo thẩm quyền.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 37/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 2Quyết định 25/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 3Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4Quyết định 59/2016/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng và hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5Quyết định 56/2017/QĐ-UBND về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 6Quyết định 23/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2017/QĐ-UBND do tỉnh Lai Châu ban hành
- 7Quyết định 43/2024/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất, nhận chuyển quyền, công nhận đất ở; tách thửa, hợp thửa đất; giao, cho thuê đất đối với các thửa đất nhỏ hẹp, nằm xen kẹt; tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 1Quyết định 35/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận đất ở; kích thước, diện tích đất tối thiểu được tách thửa; hạn mức giao đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đơn vị sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 2Quyết định 46/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 33/2014/QĐ-UBND, 35/2014/QĐ-UBND; bãi bỏ một số điều của Quyết định 34/2014/QĐ-UBND và 35/2014/QĐ-UBND; bãi bỏ Quyết định 30/2013/QĐ-UBND do tỉnh Lai Châu ban hành
- 3Quyết định 56/2017/QĐ-UBND về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4Quyết định 23/2018/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 56/2017/QĐ-UBND do tỉnh Lai Châu ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật Xây dựng 2014
- 4Quyết định 37/2014/QĐ-UBND quy định hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 5Quyết định 25/2014/QĐ-UBND về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức đất nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 6Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 44/2014/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 9Quyết định 59/2016/QĐ-UBND Quy định hạn mức giao đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng và hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 11Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 12Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 13Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 14Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
Quyết định 12/2021/QĐ-UBND quy định về hạn mức giao đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất; diện tích, kích thước tối thiểu được tách thửa trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- Số hiệu: 12/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/04/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Lai Châu
- Người ký: Hà Trọng Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2021
- Ngày hết hiệu lực: 09/10/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
