Tóm tắt Quyết định 12/2017/QĐ-UBND quy định tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ban hành Quy định về tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật tối thiểu, phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị khai thác bến xe, đảm bảo hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng đường bộ diễn ra an toàn, trật tự và phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Hiệu lực thi hành và phạm vi áp dụng
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2017.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quy định về diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình cơ bản
Quy định ban hành kèm theo Quyết định đã chi tiết hóa các tiêu chí kỹ thuật tối thiểu đối với các hạng mục công trình của bến xe khách thấp hơn loại 6 như sau:
- Diện tích mặt bằng tổng thể: Tối thiểu phải đạt 300 m2.
- Diện tích bãi đỗ xe ô tô: Khu vực dành cho xe ô tô chờ vào vị trí đón khách và vị trí dành cho các phương tiện khác phải có diện tích tối thiểu là 70 m2.
- Vị trí đón, trả khách: Phải bố trí tối thiểu 4 vị trí đón, trả khách.
- Phòng chờ cho hành khách: Phải có diện tích tối thiểu là 15 m2 để phục vụ hành khách trong thời gian chờ xe.
- Khu vực bán vé: Phải được bố trí hợp lý trong khuôn viên bến xe để phục vụ hành khách.
- Diện tích làm việc của bộ máy quản lý: Đảm bảo diện tích tối thiểu là 3,5 m2/người cho cán bộ, nhân viên quản lý bến xe.
- Khu vực vệ sinh: Diện tích khu vực vệ sinh phải chiếm tỷ lệ lớn hơn 1% tổng diện tích xây dựng của bến xe.
- Kết cấu mặt sân bến và đường ra vào: Sử dụng kết cấu đá dăm kẹp đất để đảm bảo khả năng chịu lực và lưu thông của phương tiện.
- Đường cho xe ra, vào bến: Sử dụng đường chung với chiều rộng tối thiểu là 5,5 mét để đảm bảo an toàn giao thông khi phương tiện di chuyển.
- Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Đơn vị quản lý bến xe phải thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường trong suốt quá trình vận hành, khai thác bến xe.
Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước
Văn bản phân định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan quản lý nhà nước trong việc quy hoạch, xây dựng và quản lý hoạt động của bến xe:
- Sở Giao thông vận tải tỉnh Tuyên Quang:
- Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm được quy định tại Khoản 3.2.3 Mục 3.2 Phần III Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách ban hành kèm theo Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải.
- Thực hiện các nội dung bổ sung tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015 ban hành kèm theo Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11/11/2015 của Bộ Giao thông Vận tải.
- Chủ trì hướng dẫn, kiểm tra các tổ chức, cá nhân liên quan trong việc triển khai thực hiện quy định này, bảo đảm tính chặt chẽ và tuân thủ đúng pháp luật.
- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết kịp thời các khó khăn, vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền trong quá trình thực hiện.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố):
- Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để thực hiện quy hoạch xây dựng bến xe, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành giao thông vận tải và của địa phương.
- Tiến hành rà soát, bổ sung quỹ đất dành cho quy hoạch xây dựng bến xe theo đúng thẩm quyền quy định.
- Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Giao thông vận tải để tổ chức và quản lý hoạt động của các bến xe khách, bảo đảm phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải chung và đáp ứng các yêu cầu đặc thù của từng địa phương.
Trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị quản lý và khai thác bến xe
- Chủ đầu tư và các đơn vị quản lý, khai thác bến xe khách thấp hơn loại 6 phải thực hiện đầy đủ các trách nhiệm được quy định tại Mục 3.3 và Mục 3.4 Phần III Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách ban hành kèm theo Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải.
- Đảm bảo duy trì các tiêu chuẩn kỹ thuật, an ninh trật tự, an toàn giao thông và vệ sinh môi trường trong suốt quá trình khai thác bến xe.
Tổ chức thực hiện
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các nội dung của Quy định này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền giải quyết, các đơn vị phải kịp thời báo cáo về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2017/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 08 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ BẾN XE KHÁCH THẤP HƠN BẾN XE KHÁCH LOẠI 6 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 86/2014/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2014 của Chính phủ Quy định về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô;
Căn cứ Thông tư 49/2012/TT-BGTVT ngày ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Giao thông vận tải ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách;
Căn cứ Thông tư 73/2015/TT-BGTVT ngày 11 tháng 11 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 60/2015/TT-BGTVT ngày 02 tháng 11 năm 2015 của Bộ Giao thông vận tải Sửa đổi bổ sung một số điều của Thông tư số 63/2014/TT-BGTVT ngày 07 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 262/QĐ-UBND ngày 29/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt danh mục xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh năm 2017;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 55/TTr-SGTVT ngày 09 tháng 8 năm 2017 và Báo cáo thẩm định số 176/BC-STP ngày 07/8/2017 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 9 năm 2017.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Giám đốc các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
TIÊU CHÍ BẾN XE KHÁCH THẤP HƠN BẾN XE KHÁCH LOẠI 6 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
(kèm theo Quyết định số 12/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về tiêu chí điều kiện; các yêu cầu cơ sở vật chất khi đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp và quản lý khai thác bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang đủ điều kiện khai thác là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, công bố bến xe.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân đầu tư, xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, quản lý, khai thác bến xe khách; các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc sử dụng dịch vụ, kiểm tra, kiểm chuẩn công bố bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
Các nội dung không được quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành
Chương II
CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Quy định về các hạng mục công trình cơ bản
Các hạng mục công trình cơ bản bắt buộc phải có của bến xe khách, như sau:
1. Khu vực đón, trả khách.
2. Bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách;
3. Bãi đỗ xe dành cho phương tiện khác;
4. Phòng chờ cho khách;
5. Khu vực làm việc của bộ máy quản lý;
6. Khu vực bán vé;
7. Khu vực vệ sinh.
Điều 5. Quy định về diện tích tối thiểu và các hạng mục công trình
1. Diện tích tối thiểu các hạng mục công trình
| TT | Tiêu chí kỹ thuật | Đơn vị tính | Giá trị |
| 1 | Diện tích mặt bằng | m2 | 300 |
| 2 | Diện tích bãi đỗ xe ô tô chờ vào vị trí đón khách và vị trí dành cho phương tiện khác | m2 | 70 |
| 3 | Vị trí đón, trả khách | Vị trí | 4 |
| 4 | Phòng chờ cho khách | m2 | 15 |
| 5 | Khu vực bán vé | ||
| 6 | Diện tích khu vực làm việc của bộ máy quản lý | m2/người | 3,5 |
| 7 | Diện tích khu vực vệ sinh | > 1% Tổng diện tích xây dựng bến | |
| 8 | Kết cấu mặt sân bến và mặt đường ra vào bến | Đá dăm kẹp đất | |
| 9 | Đường cho xe ra, vào bến | Chung (Rộng tối thiểu 5,5m) | |
2. Quy định về bảo vệ môi trường
Thực hiện đúng quy định của pháp luật hiện hành về bảo vệ môi trường.
Chương III
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Trách nhiệm của Sở Giao thông vận tải
Thực hiện trách nhiệm theo quy định tại Khoản 3.2.3 Mục 3.2 Phàn III Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách ban hành kèm theo Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải và bổ sung tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách sửa đổi lần 1 năm 2015 ban hành kèm theo Thông tư số 73/2015/TT-BGTVT ngày 11/11/2015 của Bộ Giao thông Vận tải
Điều 7. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ thực hiện quy hoạch xây dựng bến xe đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của ngành và huyện; rà soát bổ sung quỹ đất quy hoạch xây dựng bến xe theo thẩm quy định.
2. Chủ trì, phối hợp Sở Giao thông vận tải tổ chức và quản lý bến xe khách phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông vận tải và yêu cầu đặc thù của địa phương.
Điều 8. Trách nhiệm của chủ đầu tư, đơn vị quản lý, khai thác bến xe
Thực hiện trách nhiệm quy định tại Mục 3.3 và Mục 3.4 Phần III quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách ban hành kèm theo Thông tư số 49/2012/TT-BGTVT ngày 12/12/2012 của Bộ Giao thông Vận tải.
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giao thông vận tải hướng dẫn, kiểm tra tổ chức và cá nhân liên quan trong việc thực hiện quy định này đảm bảo chặt chẽ đúng quy định của pháp luật.
2. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, vượt thẩm quyền; Sở Giao thông vận tải báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét chỉ đạo kịp thời./.
- 1Quyết định 109/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc các xã vùng sâu, vùng xa, các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 09/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 đối với các bến xe khách thuộc vùng sâu, vùng xa, các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Lai Châu
- 3Quyết định 06/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc các vùng sâu, vùng xa, các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 4Quyết định 21/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Hòa Bình
- 5Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định về các tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc vùng sâu, vùng xa, các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 6Quyết định 56/2022/QĐ-UBND quy định các tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc vùng sâu, vùng xa, các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh Long An
- 1Luật giao thông đường bộ 2008
- 2Thông tư 49/2012/TT-BGTVT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3Nghị định 86/2014/NĐ-CP về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô
- 4Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động vận tải hành khách, vận tải hàng hóa bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Thông tư 60/2015/TT-BGTVT sửa đổi Thông tư 63/2014/TT-BGTVT quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 8Thông tư 73/2015/TT-BGTVT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Bến xe khách Sửa đổi lần 1 năm 2015 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 9Quyết định 109/2016/QĐ-UBND Quy định tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc các xã vùng sâu, vùng xa, các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Lào Cai
- 10Quyết định 09/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 đối với các bến xe khách thuộc vùng sâu, vùng xa, các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Lai Châu
- 11Quyết định 06/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc các vùng sâu, vùng xa, các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 12Quyết định 262/QĐ-UBND về phê duyệt danh mục xây dựng quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang năm 2017
- 13Quyết định 21/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc vùng sâu, vùng xa, khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn của tỉnh Hòa Bình
- 14Quyết định 09/2020/QĐ-UBND quy định về các tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc vùng sâu, vùng xa, các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 15Quyết định 56/2022/QĐ-UBND quy định các tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 thuộc vùng sâu, vùng xa, các khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 12/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chí cho bến xe khách thấp hơn bến xe khách loại 6 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 12/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/09/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Phạm Minh Huấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/09/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
