TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 12/2016/QĐ-UBND CỦA UỶ BÀN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Quyết định 12/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành nhằm quy định chi tiết về chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn tỉnh. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa việc thu thập, tổng hợp, quản lý và công bố các thông tin, chỉ tiêu thống kê phục vụ công tác quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ.
1. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Quyết định quy định rõ về thời gian áp dụng và sự thay thế các văn bản pháp luật trước đây:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Chính thức thay thế Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam.
- Đối tượng thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
2. Nội dung, biểu mẫu, kỳ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo thống kê
Nội dung và biểu mẫu báo cáo:
Quy định phân định rõ hai cấp độ báo cáo thống kê bao gồm báo cáo thống kê cơ sở và báo cáo thống kê tổng hợp:
- Hình thức và nội dung biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở cũng như báo cáo thống kê tổng hợp được thực hiện chuẩn hóa theo quy định tại Thông tư số 25/2015/TT-BKHCN ngày 26/11/2015 và Thông tư số 26/2015/TT-BKHCN ngày 26/11/2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Kỳ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo:
- Đối với báo cáo thống kê cơ sở:
- Kỳ báo cáo: Tính tròn 01 năm, xác định từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
- Thời hạn gửi: Các cơ quan, đơn vị thực hiện báo cáo phải gửi về Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Nam chậm nhất vào ngày 20 tháng 01 của năm kế tiếp.
- Đối với báo cáo thống kê tổng hợp:
- Kỳ báo cáo: Tính tròn 01 năm, xác định từ ngày 01 tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
- Thời hạn gửi: Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm tổng hợp và gửi báo cáo về Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia (Bộ Khoa học và Công nghệ) và UBND tỉnh Hà Nam chậm nhất vào ngày 15 tháng 02 của năm kế tiếp.
3. Quy định về điều tra thống kê khoa học và công nghệ đột xuất
Trong một số trường hợp phát sinh ngoài kỳ báo cáo định kỳ, việc tiến hành điều tra thống kê khoa học và công nghệ sẽ do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định.
Trường hợp áp dụng:
- Khi xuất hiện nhu cầu đột xuất cần có dữ liệu thực tế phục vụ các chương trình phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh.
- Thu thập thông tin phục vụ các chỉ tiêu chưa được đưa vào hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia nhằm đáp ứng yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Tỉnh ủy, HĐND và UBND tỉnh.
Quy trình thực hiện điều tra:
- Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh lựa chọn đơn vị tiến hành điều tra.
- Đơn vị điều tra lập hồ sơ (gồm Văn bản đề nghị thẩm định và Bản dự thảo phương án điều tra) gửi Sở Khoa học và Công nghệ để xin ý kiến thẩm định chuyên môn từ Cục Thống kê.
- Dự thảo phương án điều tra phải làm rõ: Phạm vi, đối tượng, đơn vị thực hiện; Mẫu phiếu điều tra; Thời điểm và thời gian tiến hành; Phương pháp điều tra, phương pháp tính toán và tổng hợp chỉ tiêu.
- Sau khi tiếp thu ý kiến thẩm định của Cục Thống kê, đơn vị điều tra hoàn thiện phương án gửi Sở Khoa học và Công nghệ trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định ban hành.
- Gửi kết quả điều tra sau khi hoàn thành về UBND tỉnh và Sở Khoa học và Công nghệ để công bố theo quy định.
4. Nguồn kinh phí thực hiện
Kinh phí bảo đảm cho các hoạt động thống kê khoa học và công nghệ được trang cấp từ các nguồn:
- Nguồn ngân sách nhà nước chi cho hoạt động thống kê.
- Nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học và công nghệ.
- Các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
5. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ (Đơn vị nhận báo cáo):
- Chủ trì hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các cơ quan, đơn vị trên địa bàn thực hiện đúng quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Phân công cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm phụ trách công tác thống kê.
- Thực hiện kiểm tra, đối chiếu, xử lý, tổng hợp số liệu báo cáo cơ sở thành báo cáo tổng hợp. Có quyền yêu cầu đơn vị báo cáo giải trình hoặc cung cấp lại thông tin khi cần thiết.
- Công khai dữ liệu thống kê tổng hợp trên Cổng/Trang thông tin điện tử; đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo mật thông tin theo Luật Thống kê.
Trách nhiệm của các Sở, Ban, ngành và UBND cấp huyện (Đơn vị báo cáo):
- Bố trí cán bộ kiêm nhiệm làm công tác thống kê khoa học và công nghệ tại đơn vị.
- Đôn đốc, chỉ đạo các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý trực thuộc cung cấp thông tin đầy đủ, trung thực, chính xác và đúng thời hạn; chịu trách nhiệm pháp lý về số liệu báo cáo.
- Tổng hợp, xây dựng báo cáo gửi về Sở Khoa học và Công nghệ đúng hạn; phối hợp kiểm tra, xác minh lại thông tin khi có yêu cầu.
- Thực hiện các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ khi được phân công.
6. Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2016/QĐ-UBND | Hà Nam, ngày 13 tháng 5 năm 2016 |
V/V BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 40/2004/NĐ-CP ngày 13 tháng 02 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;
Căn cứ Nghị định số 30/2006/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về thống kê khoa học và công nghệ;
Căn cứ Nghị định số 11/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 14/2015/TT-BKHCN ngày 19 tháng 8 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 25/2015/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ;
Căn cứ Thông tư số 26/2015/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ áp dụng đối với Sở Khoa học và Công nghệ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Nam”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 27/2011/QĐ-UBND ngày 03 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các tổ chức có liên quan hoạt động khoa học công nghệ trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỐNG KÊ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 12/2016/QĐ-UBND ngày 13 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Quy định này quy định về chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ, điều tra, thu thập, xử lý, cung cấp các số liệu và tổng hợp thông tin thống kê khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
2. Các hoạt động thống kê khoa học và công nghệ không do các cơ quan nhà nước tổ chức; hoạt động thống kê khoa học và công nghệ liên quan đến an ninh, quốc phòng không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy định này.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh.
Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ
1. Chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ;
b) Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ.
2. Chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ bao gồm các quy định về đối tượng áp dụng, phạm vi, nội dung và biểu mẫu báo cáo; kỳ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo, phương thức gửi báo cáo; quyền và trách nhiệm của đơn vị báo cáo và đơn vị nhận báo cáo; phụ lục các biểu mẫu kèm theo hướng dẫn điền báo cáo.
3. Chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ bao gồm các quy định về đối tượng áp dụng, phạm vi thống kê, nội dung và biểu mẫu báo cáo; kỳ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo; phương thức gửi báo cáo, quyền và trách nhiệm của đơn vị gửi báo cáo, trách nhiệm của đơn vị nhận báo cáo, phụ lục các biểu mẫu kèm theo hướng điền báo cáo; kết quả các cuộc điều tra thống kê khoa học và công nghệ và các nguồn thông tin khác liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ.
Điều 4. Đối tượng thực hiện báo cáo thống kê về khoa học và công nghệ
1. Đối tượng thực hiện báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ là cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc một trong những loại hình sau:
a) Tổ chức khoa học và công nghệ được quy định tại Khoản 1 Điều 9 Luật Khoa học và công nghệ;
b) Các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
c) Các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp khác có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ;
d) Các tổ chức: chính trị, chính trị - xã hội, chính trị - xã hội - nghề nghiệp, xã hội, xã hội - nghề nghiệp và các đơn vị trực thuộc có sử dụng ngân sách nhà nước để hoạt động khoa học và công nghệ.
đ) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Đối tượng thực hiện báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ là Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Nam.
Điều 5. Nội dung báo cáo và biểu mẫu báo cáo
1. Nội dung và biểu mẫu báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ.
2. Nội dung và biểu mẫu báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ.
3. Các biểu mẫu báo cáo tại khoản 1 và khoản 2 Điều này theo quy định tại Thông tư 25/2015/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Bộ khoa học và Công nghệ Quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ và Thông tư số 26/2015/TT-BKHCN ngày 26 tháng 11 năm 2015 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ áp dụng đối với Sở Khoa học và Công nghệ.
Điều 6. Kỳ báo cáo và thời hạn gửi báo cáo
1. Đối với chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ
- Kỳ báo cáo là 01 (một) năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
- Các đơn vị gửi báo cáo cho Sở Khoa học và Công nghệ Hà Nam chậm nhất là ngày 20 tháng 01 năm kế tiếp của năm báo cáo.
2. Đối với chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ
- Kỳ báo cáo là 01 (một) năm, tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm báo cáo.
- Sở Khoa học và Công nghệ gửi báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ đến Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia, Bộ Khoa học và Công nghệ và Ủy ban nhân dân tỉnh chậm nhất là ngày 15 tháng 2 năm kế tiếp của năm báo cáo.
1. Điều tra thống kê khoa học và công nghệ được tiến hành trong trường hợp sau:
a) Khi có nhu cầu đột xuất cần số liệu cho chương trình phát triển khoa học và công nghệ của tỉnh;
b) Thu thập thông tin về các chỉ tiêu chưa có trong hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia phục vụ yêu cầu của lãnh đạo Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh.
2. Căn cứ vào lĩnh vực thống kê khoa học và công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh lựa chọn đơn vị tiến hành điều tra.
3. Đơn vị được lựa chọn điều tra lập hồ sơ gửi Sở Khoa học và Công nghệ xem xét xin ý kiến thẩm định của Cục Thống kê.
Hồ sơ gồm: Văn bản đề nghị thẩm định và Bản dự thảo phương án điều tra thống kê khoa học và công nghệ với những nội dung sau:
- Phạm vi, đối tượng, đơn vị thực hiện điều tra thống kê khoa học và công nghệ;
- Mẫu phiếu điều tra;
- Thời điểm, thời gian tiến hành điều tra;
- Phương pháp điều tra, phương pháp tính, tổng hợp các chỉ tiêu điều tra thống kê khoa học và công nghệ.
4. Sau khi nhận kết quả thẩm định phương án điều tra thống kê khoa học và công nghệ của Cục Thống kê, đơn vị được lựa chọn điều tra nghiên cứu ý kiến thẩm định, sửa đổi, bổ sung phương án điều tra cho phù hợp về chuyên môn, nghiệp vụ thống kê, gửi Sở Khoa học và Công nghệ xem xét để trình Chủ tịch UBND tỉnh ban hành.
5. Đơn vị điều tra gửi kết quả điều tra tới UBND tỉnh, Sở Khoa học và Công nghệ để công bố theo quy định.
Điều 8. Kinh phí cho hoạt động thống kê khoa học và công nghệ
Từ các nguồn ngân sách nhà nước dành cho hoạt động thống kê, nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học hoặc từ các nguồn kinh phí khác.
Điều 9. Sở Khoa học và Công nghệ (đơn vị nhận báo cáo) có trách nhiệm
1. Chủ trì hướng dẫn các cơ quan, đơn vị có liên quan thực hiện báo cáo thống kê cơ sở, điều tra thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ theo quy định và hướng dẫn của Bộ khoa học và Công nghệ.
2. Bố trí cán bộ chuyên trách hoặc kiêm nhiệm thực hiện công tác thống kê khoa học và công nghệ.
3. Hướng dẫn việc cung cấp thông tin cho báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ theo yêu cầu của Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ.
4. Kiểm tra, đối chiếu, xử lý và tổng hợp số liệu từ các báo cáo thống kê cơ sở thành báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ.
5. Yêu cầu đơn vị báo cáo kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi cần thiết.
6. Cung cấp thông tin thống kê tổng hợp trên trang thông tin hoặc cổng thông tin điện tử.
7. Gửi báo cáo thống kê tổng hợp về Cục Thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Ủy ban nhân dân tỉnh.
8. Cung cấp số liệu cho cơ quan quản lý nhà nước cấp trên về thống kê khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
9. Bảo đảm công bố, sử dụng và bảo mật thông tin thống kê theo quy định của Luật Thống kê.
1. Bố trí cán bộ kiêm nhiệm thực hiện công tác thống kê khoa học và công nghệ.
2. Chỉ đạo các đơn vị thuộc quyền quản lý thực hiện: báo cáo đầy đủ, trung thực, khách quan đúng nội dung thông tin quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung thông tin báo cáo.
3. Tổng hợp báo cáo của các đơn vị thuộc quyền quản lý, xây dựng và nộp báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ đúng hạn cho đơn vị nhận báo cáo.
4. Kiểm tra, cung cấp lại thông tin báo cáo thống kê khi có yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo.
5. Thực hiện điều tra thống kê khoa học và công nghệ theo quy định và hướng dẫn của Bộ khoa học và Công nghệ.
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy định này, nếu có gì vướng mắc, phát sinh các tổ chức, cá nhân và các cơ quan liên quan phản ảnh bằng văn bản về Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
- 1Quyết định 27/2011/QĐ-UBND về Quy định chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Nam do Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ban hành
- 2Chỉ thị 31/2012/CT-UBND thực hiện công tác thống kê khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 04/2016/QĐ-UBND về thành lập Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 4Quyết định 19/2016/QĐ-UBND về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 5Quyết định 200/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch thực hiện Đề án hội nhập thống kê ASEAN giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6Quyết định 10/2017/QĐ-UBND Quy định về chế độ báo cáo thống kê Tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 7Quyết định 32/2017/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành công thương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Kế hoạch 82/KH-UBND năm 2017 thực hiện Đề án hội nhập thống kê ASEAN giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Kiên Giang ban hành
- 1Nghị định 30/2006/NĐ-CP về thống kê khoa học và công nghệ
- 2Luật Thống kê 2003
- 3Nghị định 40/2004/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thống kê
- 4Chỉ thị 31/2012/CT-UBND thực hiện công tác thống kê khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5Luật khoa học và công nghệ năm 2013
- 6Nghị định 11/2014/NĐ-CP về hoạt động thông tin khoa học và công nghệ
- 7Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 8Thông tư 14/2015/TT-BKHCN về Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Thông tư 25/2015/TT-BKHCN quy định chế độ báo cáo thống kê cơ sở về khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10Thông tư 26/2015/TT-BKHCN quy định chế độ báo cáo thống kê tổng hợp về khoa học và công nghệ áp dụng đối với các Sở khoa học và công nghệ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Quyết định 04/2016/QĐ-UBND về thành lập Trung tâm Thông tin và Thống kê khoa học và công nghệ do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 12Quyết định 19/2016/QĐ-UBND về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 13Quyết định 200/QĐ-UBND năm 2016 về Kế hoạch thực hiện Đề án hội nhập thống kê ASEAN giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 14Quyết định 10/2017/QĐ-UBND Quy định về chế độ báo cáo thống kê Tư pháp trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 15Quyết định 32/2017/QĐ-UBND Quy chế phối hợp thực hiện chế độ báo cáo thống kê ngành công thương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16Kế hoạch 82/KH-UBND năm 2017 thực hiện Đề án hội nhập thống kê ASEAN giai đoạn 2016-2020 do tỉnh Kiên Giang ban hành
Quyết định 12/2016/QĐ-UBND quy định chế độ báo cáo thống kê khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- Số hiệu: 12/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/05/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Nam
- Người ký: Nguyễn Xuân Đông
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
