Quyết định 12/2011/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định quy định chi tiết về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Nam Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai, thiết lập khung giá thuê đất ổn định, minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Phạm vi áp dụng quy định thuê đất
Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trong các trường hợp cụ thể sau:
- Nhà nước cho thuê đất, bao gồm cả phần đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Nhà nước cho thuê phần đất dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất.
- Các trường hợp chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang hình thức thuê đất.
Quy định chi tiết về đơn giá thuê đất
Đơn giá thuê đất được xác định dựa trên phương thức nộp tiền thuê đất và đặc điểm của khu vực đất thuê, cụ thể như sau:
- Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với giá đất theo mục đích sử dụng do UBND tỉnh ban hành và công bố vào ngày 01/01 hàng năm. Trường hợp giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê chưa sát với giá chuyển nhượng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường, UBND tỉnh sẽ căn cứ vào giá thị trường thực tế tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể phù hợp.
- Tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất hàng năm theo vùng:
- Mức 1,5% áp dụng đối với đất thuê thuộc địa bàn thành phố Nam Định, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung do Nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Mức 0,75% áp dụng đối với đất thuê tại các khu vực còn lại trên địa bàn tỉnh.
- Đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích và thời hạn sử dụng. Trường hợp thời hạn hoạt động của dự án trên Giấy chứng nhận đầu tư khác với thời hạn thuê đất trả tiền một lần thì thời hạn hoạt động của dự án sẽ được điều chỉnh phù hợp với thời hạn thuê đất.
- Đơn giá thuê đất thông qua đấu giá hoặc đấu thầu: Là đơn giá trúng đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê.
- Đơn giá thuê đối với công trình trên mặt nước: Áp dụng đơn giá thuê đất tương ứng theo từng vùng, khu vực thuê đất (1,5% hoặc 0,75%) đối với công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc các nhóm đất quy định tại Điều 13 Luật Đất đai.
- Đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm: Đối với công trình ngầm dưới lòng đất (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất), đơn giá thuê đất được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
Thời gian ổn định và nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất
Để đảm bảo tính ổn định cho các phương án tài chính của dự án đầu tư, quyết định quy định rõ cơ chế ổn định và điều chỉnh đơn giá:
- Thời gian ổn định đơn giá: Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được giữ ổn định trong thời hạn 05 năm.
- Cơ chế điều chỉnh khi hết thời hạn ổn định 05 năm:
- Trường hợp giá đất do UBND tỉnh công bố biến động không quá 20% so với giá đất tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá lần trước: Sở Tài chính (đối với tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc UBND cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân) quyết định đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo.
- Trường hợp giá đất biến động từ 20% trở lên: Sở Tài chính chủ trì xác định lại, trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh phù hợp. Đây là cơ sở để Sở Tài chính hoặc UBND cấp huyện quyết định điều chỉnh đơn giá thuê cho chu kỳ 05 năm tiếp theo.
- Xử lý chuyển tiếp đối với các dự án thuê đất trước ngày 01/01/2006 nộp tiền hàng năm chưa điều chỉnh đơn giá:
- Nếu Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất có quy định rõ đơn giá và nguyên tắc điều chỉnh: Tiếp tục thực hiện theo nguyên tắc đã ghi trong các văn bản này.
- Nếu không thuộc trường hợp trên: Thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này.
- Đối với hợp đồng đang trong thời gian ổn định: Các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất và đang trong thời gian ổn định 05 năm thì chỉ thực hiện điều chỉnh đơn giá theo quy định mới sau khi hết thời gian ổn định này.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Thời điểm áp dụng: Quyết định áp dụng từ ngày 01/03/2011 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Bãi bỏ quy định cũ: Bãi bỏ toàn bộ các quy định trước đây của UBND tỉnh Nam Định về thuê đất, thuê mặt nước trái với quy định tại Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2011/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 27 tháng 06 năm 2011 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
Căn cứ Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP;
Xét đề nghị tại tờ trình số 701/TTr-STC ngày 20/6/2011 của Sở Tài chính về việc quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Nam Định và hồ sơ kèm theo,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Nam định.
1. Phạm vi áp dụng:
Các tổ chức, cá nhân khi được nhà nước cho thuê đất gồm:
a. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
b. Nhà nước cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất.
c. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.
2. Đơn giá thuê đất:
a. Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm:
Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do UBND tỉnh ban hành được công bố vào ngày 1/1 hàng năm.
Trường hợp giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì UBND cấp tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp.
Đơn giá thuê đất được quy định cho từng vùng, khu vực thuê đất như sau:
- Đất thuê thuộc địa bàn thành phố Nam Định, các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tập trung do nhà nước đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật đơn giá thuê đất là 1,5%.
- Đất thuê các khu vực còn lại đơn giá thuê đất là 0,75%
b. Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng số tiền sử dụng đất phải nộp như trong trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.
Trường hợp thời hạn hoạt động của dự án ghi trên giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư) khác với thời hạn thuê đất trong trường hợp trả tiền thuê đất một lần quy định tại điểm này thì thời hạn hoạt động của dự án được điều chỉnh phù hợp với thời hạn thuê đất
c. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
d. Đối với công trình kiến trúc xây dựng trên mặt nước thuộc một trong các nhóm đất quy định tại điều 13 Luật Đất đai thì áp dụng đơn giá thuê đất được quy định cho từng vùng, khu vực thuê đất tại quy định trên.
e. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) được tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng.
3. Thời gian ổn định đơn giá thuê đất
a. Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định là 05 năm.
b. Điều chỉnh đơn giá thuê đất:
- Hết thời hạn ổn định 05 năm sẽ thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định sau:
+ Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định 5 năm. Hết thời hạn ổn định, nếu giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố có sự biến động không quá 20% so với giá đất tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước đó thì Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định đơn giá thuê đất cho thời hạn tiếp theo.
+ Trường hợp giá đất do UBND tỉnh quy định và công bố có sự biến động từ 20% trở lên so với giá đất để tính tiền thuê đất tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất lần trước thì Sở Tài chính chủ trì xác định lại và trình UBND tỉnh quyết định điều chỉnh cho phù hợp làm cơ sở để Sở Tài chính (đối với trường hợp tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê đất), Ủy ban nhân dân cấp huyện (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân thuê đất) quyết định điều chỉnh đơn giá thuê của thời hạn năm năm tiếp theo.
- Đối với các dự án thuê đất, thuê mặt nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2006 nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước hàng năm mà chưa thực hiện điều chỉnh lại đơn giá thuê đất thì việc xác định lại đơn giá thuê đất được thực hiện như sau:
+ Dự án đầu tư mà tại một trong ba loại giấy tờ sau đây: Giấy chứng nhận đầu tư (Giấy phép đầu tư), Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng cho thuê đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp (Ký kết) có quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê thì tiếp tục thực hiện nguyên tắc điều chỉnh đơn giá thuê đất đã ghi một trong ba loại giấy tờ trên.
+ Dự án đầu tư không thuộc một trong 3 loại giấy tờ trên thì thực hiện điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định của quyết định này.
- Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất và đã xác định đơn giá thuê đất đang thực hiện trong thời gian ổn định tiền thuê đất (05 năm) thì khi hết thời gian ổn định đó mới điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại quyết định này.
4. Thời hiệu thi hành:
Áp dụng từ ngày 01/3/2011 và bãi bỏ các quy định của UBND tỉnh Nam Định về thuê đất, thuê mặt nước trước đây trái với quy định này.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký;
Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Thủ trưởng các đơn vị liên quan; Chủ tịch các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 472/QĐ-UBND năm 2006 về đơn giá cho thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 2Quyết định 37/2006/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 3Quyết định 1858/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 4Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2013
- 5Quyết định 43/2013/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2014
- 6Quyết định 07/2015/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất đề xác định đơn giá thuê đất và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 7Quyết định 405/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2014-2018
- 1Quyết định 07/2015/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất đề xác định đơn giá thuê đất và đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 2Quyết định 405/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 5Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 6Quyết định 472/QĐ-UBND năm 2006 về đơn giá cho thuê đất do Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 7Quyết định 37/2006/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành
- 8Quyết định 1858/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành
- 9Quyết định 30/2012/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2013
- 10Quyết định 43/2013/QĐ-UBND về Quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Nam Định năm 2014
Quyết định 12/2011/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Nam Định do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành
- Số hiệu: 12/2011/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/06/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Đoàn Hồng Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2011
- Ngày hết hiệu lực: 20/02/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
