Quyết định 1165/CAAV được ban hành năm 1996 bởi Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam quy định chi tiết về giới hạn khai thác của các sân bay quốc tế tại Việt Nam, cụ thể là Sân bay quốc tế Nội Bài và Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất. Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý bay, đơn vị khai thác cảng hàng không, và các hãng hàng không trong nước cũng như nước ngoài đang thực hiện các chuyến bay đi và đến các sân bay quốc tế nêu trên nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả khai thác.
Giới hạn khai thác tại Sân bay quốc tế Nội Bài
- Năng lực quản lý bay và vùng trời: Đảm bảo khả năng tiếp thu vùng trời và điều hành bay tốt của bộ phận quản lý bay.
- Đường băng và đường lăn: Sử dụng 01 đường hạ/cất cánh hoạt động liên tục 24/24 giờ. Năng lực tiếp thu tối đa đạt 24 lượt hạ/cất cánh trong 01 giờ theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR), đồng thời không khuyến khích thực hiện phương thức bay bằng mắt (VFR).
- Sân đỗ tàu bay: Hoạt động 24/24 giờ với năng lực tiếp nhận tối đa 11 tàu bay trong 01 giờ khai thác. Khả năng bố trí vị trí đỗ được phân bổ theo hai phương án cụ thể:
- Trường hợp đỗ đồng thời 02 tàu bay loại B747: Sân đỗ có thể tiếp nhận thêm tối đa 03 tàu bay B767, 03 tàu bay A320 và 03 tàu bay TU134.
- Trường hợp đỗ 01 tàu bay loại B747: Sân đỗ có thể tiếp nhận thêm tối đa 03 tàu bay B767, 06 tàu bay A320 và 03 tàu bay TU134.
- Năng lực nhà ga và phục vụ mặt đất: Lưu lượng thông qua hành khách của nhà ga quốc tế đi đạt tối đa 236 khách trong 01 giờ; nhà ga quốc tế đến đạt tối đa 422 khách trong 01 giờ. Khả năng phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất đạt tối đa 10 chuyến bay trong 01 giờ (áp dụng chung cho cả chuyến bay quốc tế và nội địa).
Giới hạn khai thác tại Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
- Năng lực quản lý bay và vùng trời: Đảm bảo công tác tiếp thu vùng trời và điều hành bay an toàn, hiệu quả.
- Đường băng và đường lăn: Sân bay có cấu trúc gồm 02 đường hạ/cất cánh, tuy nhiên tại thời điểm ban hành chỉ có 01 đường hạ/cất cánh hoạt động liên tục 24/24 giờ. Năng lực tiếp thu tối đa đạt 30 lượt hạ/cất cánh trong 01 giờ theo quy tắc bay bằng thiết bị (IFR).
- Sân đỗ tàu bay: Hoạt động 24/24 giờ với năng lực tiếp nhận tối đa 24 tàu bay trong 01 giờ khai thác, được phân bổ chi tiết theo các vị trí đỗ sau:
- 08 vị trí đỗ dành riêng cho các loại tàu bay từ cỡ B767 trở lên.
- 04 vị trí đỗ dành riêng cho các loại tàu bay từ cỡ A320 trở xuống.
- 09 vị trí đỗ dành riêng cho các loại tàu bay từ cỡ TU134 trở xuống.
- 03 vị trí đỗ dành riêng cho các loại tàu bay cỡ nhỏ như YK40, JET31 và B200.
- 01 vị trí đỗ đặc biệt phục vụ cho trường hợp hạ/cất cánh khẩn cấp đối với tàu bay từ cỡ B747 trở lên (vị trí này tuyệt đối không khai thác thương mại).
- Năng lực nhà ga và phục vụ mặt đất: Lưu lượng thông qua hành khách của nhà ga quốc tế đi đạt tối đa 480 khách trong 01 giờ (với 03 cửa ra tàu bay sau khi được bổ sung thêm 01 cửa); nhà ga quốc tế đến đạt tối đa 480 khách trong 01 giờ. Công tác phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất hoạt động bình thường, không gặp trở ngại.
- Khung giờ khai thác: Giờ cao điểm tại sân bay Tân Sơn Nhất được xác định trong khoảng từ 10:30 đến 13:30 hàng ngày. Nhằm giảm tải cho sân bay, cơ quan quản lý khuyến khích các hãng hàng không thực hiện khai thác vào khung giờ thấp điểm từ 23:00 đến 09:00 sáng ngày hôm sau vào các ngày trong tuần.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp luật
- Trách nhiệm thông báo: Ban Không tải chịu trách nhiệm phổ biến và thông báo chi tiết các giới hạn khai thác này đến tất cả các hãng hàng không của Việt Nam và nước ngoài đang khai thác các đường bay đi và đến Sân bay quốc tế Nội Bài và Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và chính thức thay thế cho Quyết định số 1957/CAAV ban hành ngày 07/09/1995 của Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1165/CAAV | Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 1996 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM SỐ 1165/CAAV NGÀY 10 THÁNG 6 NĂM 1996 VỀ GIỚI HẠN KHAI THÁC CỦA CÁC SÂN BAY QUỐC TẾ
CỤC TRƯỞNG CỤC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG VIỆT NAM
Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 26/12/1991 và Luật sửa đổi, bổ sung Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 20/4/1995;
Căn cứ Nghị định số 68/CP ngày 25/10/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;
Căn cứ vào kết quả khảo sát sân bay quốc tế của đoàn khảo sát Cục Hàng không dân dụng Việt Nam;
Căn cứ vào đề nghị của ông Trưởng Ban không tải, Tổng giám đốc 02 cụm cảng hàng không, sân bay;
Để tăng cường công tác quản lý, khai thác của các sân bay quốc tế tại Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay quyết định về giới hạn khai thác của sân bay quốc tế Nội Bài và Tân Sơn Nhất như sau:
1. Sân bay quốc tế Nội Bài:
- Khả năng tiếp thu vùng trời, điều hành máy bay của quản lý bay; đảm bảo tiếp thu và điều hành tốt;
- Đường băng, đường lăn: 01 đường hạ/cất cánh hoạt động 24/24 giờ, có thể tiếp thu cao nhất 24 lượt hạ/cất cánh/01 giờ (IFR), không khuyến khích bay bằng mắt (VFR).
- Sân đỗ: 11 tầu bay/01 giờ khai thác 24/24 giờ.
+ Nếu đỗ 02 B747 cùng một lúc, thì sân đậu có thể tiếp nhận được 03B767, 03 A320 và 03 TU134.
+ Nếu đỗ 01 B747, sân đậu có thể tiếp nhận được 03 B767, 06 A320 và 03 TU134.
- Lưu lượng thông qua hành khách của nhà ga:
Quốc tế đi - 236 khách/01 giờ Quốc tế đến 422 khách/01 giờ.
Riêng khả năng phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất là 10 chuyến bay cả quốc tế và nội địa/01 giờ.
2. Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất:
- Khả năng tiếp thu vùng trời, điều hành máy bay của quản lý bay; bảo đảm tiếp thu và điều hành tốt.
- Đường băng, đường lăn: 02 đường hạ/cất cánh nhưng hiện nay chỉ 01 đường hạ/cất cánh hoạt động 24/24 giờ, có thể tiếp thu cao nhất 30 lượt hạ/cất cánh/01 giờ (IFR).
- Sân đỗ: 24 tầu bay/01 giờ khai thác 24/24 giờ.
+ 08 vị trí đỗ cho các loại tầu bay từ B76 trở lên.
+ 04 vị trí đỗ cho các loại tầu bay từ A320 trở xuống.
+ 09 vị trí đỗ cho các loại tầu bay từ TU134 trở xuống.
+ 03 vị trí đỗ cho các loại tầu bay nhỏ như YK40, JET31 và B200.
* 01 vị trí đỗ sử dụng trong trường hợp hạ cất cánh khẩn cấp cho tầu bay từ B747 trở lên, không khai thác thương mại.
- Lưu lượng thông qua hành khách của nhà ga:
Quốc tế đi - 480 khách/01 giờ cửa ra tầu bay: 03 (mới thêm 01 cửa)
Quốc tế đến - 480 khách/01 giờ.
Riêng khả năng phục vụ kỹ thuật thương mại mặt đất hiện nay không có vấn đề gì trở ngại.
Giờ cao điểm của SGN hiện nay vẫn ở trong khoảng 1030-1330 hàng ngày. Khuyến khích các hãng khai thác trong khoản thời gian từ 2300 đến 0900 ngày hôm sau vào các ngày trong tuần.
Điều 2: Ban Không tải có trách nhiệm thông báo giới hạn khai thác này cho các hãng hàng không của Việt Nam và nước ngoài đang khai thác các chuyến bay đi/đến các sân bay quốc tế nêu trên.
Điều 3: Quyết định này thay thế Quyết định 1957/CAAV ngày 07/9/1995 và có hiệu lực từ ngày ký.
|
| Nguyễn Hồng Nhị (Đã ký) |
- 1Quyết định 494/QĐ-BGTVT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
- 1Quyết định 494/QĐ-BGTVT năm 2010 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2Quyết định 1291/QĐ-BGTVT năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải đến hết ngày 31/01/2014
Quyết định 1165/CAAV năm 1996 về giới hạn khai thác của các sân bay quốc tế do Cục trưởng Cục hàng không dân dụng Việt Nam ban hành
- Số hiệu: 1165/CAAV
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/06/1996
- Nơi ban hành: Cục Hàng không dân dụng Việt Nam
- Người ký: Nguyễn Hồng Nhị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/1996
- Ngày hết hiệu lực: 02/03/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
