Ngày 09 tháng 6 năm 1997, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã ban hành Quyết định số 1165/1997/QĐ-NN-BVTV về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Văn bản này quy định chi tiết danh mục các loại vật thể, sản phẩm có nguồn gốc thực vật, sinh vật có khả năng gây hại và các phương tiện vận chuyển thuộc diện bắt buộc phải thực hiện kiểm dịch thực vật. Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về kiểm dịch thực vật, các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thực hiện các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập hoặc quá cảnh các vật thể này qua lãnh thổ Việt Nam.
Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật
- Thực vật và các bộ phận của cây dùng làm giống hoặc các mục đích khác:
- Cây giống các loại và toàn bộ các bộ phận của cây được sử dụng với mục đích làm giống bao gồm: hạt giống, cành ghép, mắt ghép, thân ngầm, chồi, quả, rễ, củ và các mô thực vật được nuôi cấy trong môi trường nhân tạo.
- Các loại cây thông thường và các bộ phận của cây ở mọi dạng khác nhau bao gồm: nụ, hoa, quả, cành, thân, lá, rễ, củ, hạt, vỏ và các bộ phận cấu thành khác.
- Sản phẩm thực vật:
- Các loại nông sản và sản phẩm chế biến từ ngũ cốc, nông sản như: gạo, tấm, bột mỳ, malt, cám, khô dầu.
- Các loại hạt nông sản xuất khẩu, nhập khẩu phổ biến bao gồm: hạt điều, cà phê, lạc, đậu đỗ, hạt tiêu và ớt bột.
- Các sản phẩm tiêu dùng và nguyên liệu công nghiệp có nguồn gốc thực vật như: chè, sợi đay, thuốc lá sợi, lá thuốc lá, men rượu, men dùng trong chế biến thức ăn chăn nuôi.
- Lâm sản bao gồm gỗ và các sản phẩm từ gỗ ở dạng chưa chế biến hoặc đã qua chế biến. Quy định này loại trừ các loại gỗ đã được tinh chế (thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10-NN-PTLN/TT ngày 26/12/1996 về việc sửa đổi Điều 6 về Kiểm dịch thực vật của Thông tư liên Bộ số 06/TTLB ngày 02/4/1996 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Thương mại - Tổng cục Hải quan).
- Các sản phẩm thủ công mỹ nghệ, nguyên liệu thô và phụ phẩm nông nghiệp bao gồm: mây, song, tre, nứa, chiếu, cói, rơm, rạ và các loại dược liệu.
- Các loại thảm dệt bằng len hoặc dệt bằng các loại sợi có nguồn gốc từ thực vật, cùng với bông xơ.
- Côn trùng, nấm bệnh và các tác nhân sinh học: Tất cả các loại côn trùng, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn, virus ở cả dạng sống hoặc dạng chết, cùng với các loại tiêu bản thực vật và tiêu bản sản phẩm thực vật.
- Đất và vật thể mang mầm bệnh: Đất và tất cả các vật thể khác có khả năng mang theo vi sinh vật gây hại hoặc có nguy cơ gây hại, tổn thất cho tài nguyên thực vật quốc gia.
- Phương tiện vận chuyển: Mọi phương tiện được sử dụng để vận chuyển các vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nêu trên đều phải chịu sự kiểm tra, giám sát và kiểm dịch theo quy định pháp luật.
Quy định về hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức thay thế bản Phụ lục "Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật khi xuất, nhập khẩu và quá cảnh Việt Nam" ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 03/LTTT ngày 25 tháng 3 năm 1997 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Hải quan.
- Trách nhiệm thi hành: Cục trưởng Cục Bảo vệ thực vật, Chánh Văn phòng Bộ và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thi hành nghiêm túc các nội dung được quy định tại Quyết định này.
Quyết định 1165/1997/QĐ-NN-BVTV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 09 tháng 6 năm 1997.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1165/1997/QĐ-NN-BVTV | Hà Nội, ngày 05 tháng 6 năm 1997 |
Căn cứ Nghị định73/CP ngày 01/11/1995 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổchức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ đề nghị củaCục trưởng Cục Bảo vệ thực vật,
QUYẾT ĐỊNH
1. Thực vật:
a. Cây giống các loại và các bộ phận của cây dùng làm giốngnhư: hạt, cành ghép, mắt ghép, thân gầm, chồi, quả, rễ, củ, mô thực vật nuôicấy trên môi trường nhân tạo.
b. Cây các loại và các bộ phận của cây như: nụ, hoa, quả,cành, thân, lá, rễ, củ, hạt, vỏ và các bộ phận khác ở các dạng khác nhau.
2. Sản phẩm thực vật: gạo, tấm, bột mỳ, malt, cám, khô dầu;các loại hạt: điều, cà phê, lạc, đậu đỗ, hạt tiêu; ớt bột, chè, sợi đay, thuốclá sợi, lá thuốc lá, men rượu, men thức ăn chăn nuôi; gỗ và các sản phẩm của gỗchưa chế biến hoặc đã chế biến (trừ gỗ đã được tinh chế: thực hiện theo Thôngtư 10-NN-PTLN/TT ngày 26/12/1996 sửa đổi Điều 6 về Kiểm dịch thực vật của Thôngtư liên Bộ số 06/TTLB ngày 02/4/1996 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn- Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan); mây, song, tre, nứa, chiếu, cói, rơm,rạ; các loại dược liệu; các loại thảm dệt bằng len, bằng sợi có nguồn gốc thựcvật; bông xơ.
3. Các loại côn trùng, nấm bệnh, tuyến trùng, vi khuẩn,virus (ở dạng sống hoặc chết) và các loại tiêu bản thực vật, sản phẩm thực vật.
4. Đất và những vật thể khác có khả năng gây hại và mangtheo vi sinh vật gây hại tài nguyên thực vật.
5. Phương tiện vận chuyển vật thể thuộc diện kiểm dịch thựcvật.
|
| Ngô Thế Dân (Đã ký) |
- 1Quyết định 29/2005/QĐ-BNN về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tính đến ngày 31/12/2004 hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 72/2005/QĐ-BNN công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Quyết định 56/2001/QĐ-BNN công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và quá cảnh Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4Quyết định 50/1999/QĐ-BNN/BVTV công bố Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và quá cảnh Việt Nam năm 1999-2000 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quyết định 29/2005/QĐ-BNN về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành tính đến ngày 31/12/2004 hết hiệu lực pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 50/1999/QĐ-BNN/BVTV công bố Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và quá cảnh Việt Nam năm 1999-2000 do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 1Quyết định 72/2005/QĐ-BNN công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Quyết định 56/2001/QĐ-BNN công bố danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập và quá cảnh Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư liên tịch 3-LTTT năm 1997 hướng dẫn kiểm tra, giám sát hàng hóa thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu và quá cảnh Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Tổng cục hải cùng quan ban hành
- 4Nghị định 92-CP năm 1993 hướng dẫn Pháp lệnh Bảo vệ và kiểm dịch thực vật
- 5Nghị định 73-CP năm 1995 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 6Thông tư 10-NN.PLTN/TT-1996 sửa đổi điểm 6 về kiểm dịch thực vật Thông tư liên bộ 06/TTLB-1996 do Bộ Nông nghiệp và Phát triễn nông thôn ban hành
Quyết định 1165/1997/QĐ-NN-BVTV về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, quá cảnh nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành
- Số hiệu: 1165/1997/QĐ-NN-BVTV
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/06/1997
- Nơi ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Người ký: Ngô Thế Dân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
