TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 115/2004/QĐ-UB
Quyết định số 115/2004/QĐ-UB được Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành ngày 20/04/2004 nhằm quy định chi tiết về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu thầu và đấu giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Văn bản này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, áp dụng thống nhất đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động đấu thầu mua sắm tài sản công và đấu giá tài sản nhà nước hoặc tài sản ủy quyền.
PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ ĐỐI TƯỢNG NỘP PHÍ
Theo quy định, phí đấu thầu và đấu giá được áp dụng cụ thể cho các đối tượng và phạm vi sau:
- Phí đấu thầu: Áp dụng đối với các nhà thầu có đủ điều kiện tham gia đấu thầu cung cấp đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc (gọi chung là hàng hóa) cho các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, lực lượng vũ trang và doanh nghiệp nhà nước sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Phí đấu giá: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia mua đấu giá các loại tài sản thuộc sở hữu nhà nước (bao gồm đấu giá quyền sử dụng đất, đấu giá nhà, tài sản tịch thu sung công quỹ, tài sản thanh lý) và các loại tài sản là động sản, bất động sản của cá nhân, tổ chức khác được phép giao dịch theo quy định pháp luật.
QUY ĐỊNH CHI TIẾT VỀ MỨC THU PHÍ
Mức thu phí đấu thầu và đấu giá được phân chia cụ thể theo hình thức và giá trị tài sản như sau:
- Hình thức chào hàng cạnh tranh: Mức thu phí cố định là 100.000 đồng/hồ sơ cho mỗi lần chào hàng và xét chọn nhà thầu.
- Hình thức đấu thầu mua sắm hàng hóa: Tính trên giá trị gói thầu cho mỗi lần tổ chức đấu thầu:
- Gói thầu có giá trị từ 1 tỷ đồng trở xuống: Mức thu là 300.000 đồng/hồ sơ.
- Gói thầu có giá trị trên 1 tỷ đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Phí đấu giá đối với động sản: Tính theo giá khởi điểm của tài sản hoặc lô hàng cho mỗi lần đăng ký:
- Giá khởi điểm dưới 15 triệu đồng: Mức thu là 50.000 đồng/lần.
- Giá khởi điểm từ 15 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng: Mức thu là 100.000 đồng/lần.
- Giá khởi điểm từ 30 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng: Mức thu là 150.000 đồng/lần.
- Giá khởi điểm từ 50 triệu đồng trở lên: Mức thu là 200.000 đồng/lần.
- Phí đấu giá đối với bất động sản: Tính theo giá trị khởi điểm của tài sản cho mỗi lần đăng ký:
- Giá trị khởi điểm dưới 50 triệu đồng: Mức thu là 50.000 đồng/lần.
- Giá trị khởi điểm từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/lần.
- Giá trị khởi điểm từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng: Mức thu là 400.000 đồng/lần.
- Giá trị khởi điểm từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng: Mức thu là 600.000 đồng/lần.
- Giá trị khởi điểm từ 500 triệu đồng đến dưới 1 tỷ đồng: Mức thu là 800.000 đồng/lần.
- Giá trị khởi điểm từ 1 tỷ đồng trở lên: Mức thu là 1.000.000 đồng/lần.
QUY TRÌNH THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ CHỨNG TỪ
Công tác tổ chức thu, nộp và quản lý biên lai thu phí được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:
- Trách nhiệm thông báo và thu phí: Các đơn vị tổ chức đấu thầu hoặc đấu giá có trách nhiệm thông báo công khai mức thu phí khi cung cấp hồ sơ hoặc niêm yết công khai trước khi tổ chức đấu giá. Khi thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí hợp lệ cho đối tượng nộp.
- Xử lý trường hợp không tham gia: Nhà thầu, tổ chức, cá nhân đã nộp phí nhưng không tham gia đấu thầu, đấu giá thì số tiền đã nộp sẽ được nộp vào ngân sách nhà nước. Chỉ hoàn trả lại tiền phí trong trường hợp bất khả kháng được Thủ trưởng đơn vị tổ chức phê duyệt.
- Quản lý dòng tiền thu: Toàn bộ số tiền phí thu được phải nộp vào tài khoản tiền gửi của đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước để quản lý và chi tiêu theo quy định.
- Biên lai thu phí: Sử dụng biên lai do Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa phát hành. Cơ quan thu phí nhận biên lai tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp và thực hiện thanh quyết toán theo quy định hiện hành.
CHẾ ĐỘ SỬ DỤNG VÀ QUYẾT TOÁN PHÍ ĐẤU THẦU, ĐẤU GIÁ
Nguồn thu từ phí đấu thầu và đấu giá được quản lý và sử dụng theo cơ chế tự chủ chi phí phục vụ hoạt động:
- Tỷ lệ để lại: Cơ quan, đơn vị tổ chức đấu thầu, đấu giá được phép để lại 100% số tiền phí thu được để chi trả cho các hoạt động phục vụ công tác đấu thầu, đấu giá.
- Các khoản chi hợp lệ bao gồm:
- Chi thù lao cho cán bộ, công chức kiêm nhiệm phục vụ công tác đấu thầu, đấu giá.
- Chi trả tiền công cho lao động thuê ngoài, chuyên gia kỹ thuật, tư vấn nghiệp vụ.
- Chi phí lập, in ấn hồ sơ mời thầu, hồ sơ đấu giá, mua mẫu tờ khai và ấn chỉ thu phí.
- Chi sửa chữa thường xuyên các trang thiết bị văn phòng phục vụ trực tiếp (máy tính, máy in, máy photocopy).
- Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến việc tổ chức xét thầu và đấu giá tài sản.
- Hạch toán và xử lý số dư cuối năm: Đơn vị thu phí phải mở sổ sách kế toán theo dõi chi tiết các khoản thu, chi. Kết thúc năm ngân sách, toàn bộ số tiền phí còn dư chưa chi hết phải nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng (mục 035, tiểu mục 21 của mục lục ngân sách nhà nước).
TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN
Quyết định phân định rõ trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong việc triển khai thực hiện:
- Các đơn vị tổ chức đấu thầu, đấu giá: Chịu trách nhiệm thực hiện đúng các quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí theo quyết định này và các quy định pháp luật liên quan.
- Cơ quan Thuế các cấp: Hướng dẫn, cung cấp, kiểm tra và quyết toán biên lai thu phí theo chế độ quản lý ấn chỉ của Bộ Tài chính.
- Cơ quan Tài chính các cấp: Kiểm tra số thu và quyết toán số chi từ nguồn phí được để lại; định kỳ hàng năm tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp về tình hình thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, nghiên cứu và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 115/2004/QĐ-UB | Nha Trang, ngày 20 tháng 04 năm 2004 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU THẦU, ĐẤU GIÁ
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 26/11/2003;
- Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
- Căn cứ Thông tư số 71/2003/TT-BTC ngày 30/07/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Căn cứ Nghị quyết số 08/2003/NQ-HĐND3 ngày 23/12/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hoà khoá III- kỳ họp thứ 9 Quyết nghị về mức thu các loại phí do địa phương quản lý;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Khánh Hoà.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu thầu và đấu giá trên địa bàn tỉnh Khánh Hoà.
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Cam Ranh và thành phố Nha Trang chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| TM/UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA |
QUY ĐỊNH
CHẾ ĐỘ THU,NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU THẦU ĐẤU GIÁ
( Ban hành kèm theo Quyết định số 115/2004/QĐ-UB ngày 20/04/2004 của UBND tỉnh Khánh Hoà )
Chương I
PHẠM VI ÁP DỤNG VÀ MỨC THU
Điều 1: - Phí đấu thấu, đấu giá là khoản thu vào các tổ chức, cá nhân tham gia dự thầu cung cấp hàng hóa được mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước và đăng ký mua đấu giá các loại tài sản thuộc sở hữu nhà nước được phép bán đấu giá.
Điều 2: Phạm vi áp dụng thu phí đấu thầu, đấu giá:
1. Các nhà thầu có đủ điều kiện theo quy định tham gia đấu thầu cung cấp đồ dùng, vật tư, trang thiết bị, phương tiện làm việc (gọi chung là hàng hóa) cho các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, lực lượng vũ trang và doanh nghiệp nhà nước (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Tổ chức, cá nhân tham gia mua đấu giá các loại tài sản thuộc sở hữu nhà nước đem ra bán đấu giá để thu tiền nộp vào ngân sách nhà nước gồm: đấu giá quyền sử dụng đất đấu giá nhà, đấu giá tài sản tịch thu sung công quỹ, đấu giá tài sản được phép thanh lý (gọi chung là tài sản nhà nước). Tài sản là động sản, bất động sản của cá nhân, tổ chức được phép giao dịch theo quy định của pháp luật.
Ngoài việc nộp phí đấu thầu, đấu giá theo quy định trên, các nhà thầu và tổ chức, cá nhân tham gia đấu thầu, đấu giá phải thực hiện các nghĩa vụ về tài chính quy định tại Quy chế đấu thầu và quy chế bán đấu giá tài sản hiện hành.
Điều 3: Mức thu phí đấu thầu, đấu giá:
1. Hình thức chào hàng cạnh tranh: Đây 1à hình thức lựa chọn nhà thầu cung cấp hàng hóa trên cơ sở chào hàng của các nhà thầu. Mức thu phí được tính cho mỗi lần chào hàng, xét chọn nhà thầu như sau:
- Chào hàng cạnh tranh : 100.000đ/Hồ sơ.
(giá trị, điều kiện thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính)
2. Hình thức đấu thầu: Phí đấu thầu mua sắm hàng hóa thu theo giá trị mua sắm của gói thầu cho mỗi lần tổ chức đấu thầu. Mức thu phí như sau:
- Gói thầu có giá trị từ 1 tỷ (một tỷ) trở xuống : 300.000đ/Hồ sơ.
- Gói thầu có giá trị từ trên một tỷ đồng : 500.000đ/Hồ sơ.
3. Phí đấu giá tài sản thu theo loại tài sản và giá trị tài sản bán đấu giá cho mỗi lần đăng ký dự đấu giá. Trong một đợt tổ chức bán đấu giá có thể gồm nhiều loại tài sản hoặc nhiều lô hàng, tổ chức, cá nhân đăng ký mua đấu giá loại tài sản hoặc lô hàng nào thì phải chịu phí đấu giá của loại tài sản hoặc lô hàng đó. Mức thu phí cho mỗi lần đăng ký dự đấu giá như sau:
3. 1 : Đối với động sản:
- Loại tài sản hoặc lô hàng có giá khởi điểm dưới 15 triệu đồng: 50.000đ/lần
- Loại tài sản hoặc lô hàng có giá khởi điểm từ 15 triệu đồng đến dưới 30 triệu đồng : 100.000đ/lần.
- Loại tài sản hoặc lô hàng có giá khởi điềm từ 30 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng: 150.000đ/lần.
- Loại tài sản hoặc lô hàng có giá khởi điểm từ 50 triệu đồng trở lên : 200.000đ/lần.
3.2: Đối với bất động sản:
- Loại tài sản có giá trị khởi điểm dưới 50 triệu đồng : 50.000đ/lần.
- Loại tài sản có giá trị khởi điểm từ 50 triệu đồng đến dưới 100 triệu đồng : 200.000đ/lần.
- Loại tài sản có giá trị khởi điểm từ 100 triệu đồng đến dưới 300 triệu đồng : 400.000đ/lần.
- Loại tài sản có giá trị khởi điểm từ 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng : 600.000đ/lần.
- Loại tài sản có giá trị khởi điểm từ 500 triệu đồng đến dưới một tỷ đồng : 800.000đ/lần.
- Loại tài sản có giá trị khởi điểm từ một tỷ đồng trở lên: 1.000.000đ/lần.
Chương II
THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ ĐẤU THẦU, ĐẤU GIÁ
Điều 4: Tổ chức thu, nộp:
1. Các cơ quan đơn vị tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hóa từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định của Bộ Tài chính. Khi cung cấp hồ sơ chào hàng cạnh tranh hoặc hồ sơ mời thầu phải thông báo mức thu phí cho các nhà thầu biết và tổ chức thu phí theo quy định.
2. Các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ bán đấu giá tài sản nhà nước để thu tiền nộp vào ngân sách nhà nước và bán tài sản của cá nhân, tổ chức theo hợp đồng ủy quyền, khi tổ chức bán đấu giá tài sản phải niêm yết hoặc thông báo công khai mức thu phí đấu giá của từng loại tài sản hoặc lô hàng bán đấu giá để các tổ chức, cá nhân đăng ký mua đấu giá biết và thực hiện.
Cơ quan, đơn vị tổ chức đấu thầu, đấu giá có trách nhiệm thu phí theo quy định tại quyết định này. Khi thu phí phải lập và cấp biên lai thu phí cho đối tượng nộp phí.
3. Các nhà thầu, các tổ chức, cá nhân đã nộp phí đầu thầu, đấu giá, nhưng không tham gia đấu thầu, đấu giá thì số tiền phí đã thu trước đó được nộp vào ngân sách Nhà nước, trừ trường hợp bất khả kháng, được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị tổ chức đấu thầu, đấu giá phê duyệt trả lại cho người nộp.
4. Các cơ quan, đơn vị thu phí đấu thầu, đấu giá phải nộp toàn bộ số tiền đã thu được vào tài khoản tiền gửi của cơ quan, đơn vị tại Kho Bạc nhà nước nơi cơ quan, đơn vị mở tài khoản để chi tiêu theo quy định.
Điều 5: Biên lai thu phí đấu thầu, đấu giá:
Biên lai thu phí đấu thầu, đấu giá do Cục Thuế tỉnh Khánh hòa phát hành. Cơ quan, đơn vị thu phí thuộc cấp nào thì nhận biên lại thu phí tại cơ quan thuế cấp đó. Việc thanh quyết toán biên lai thực hiện theo quy định hiện hành.
Điều 6: Quản lý và sử dụng phí đấu thầu, đấu giá:
1. Cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đấu thầu, đấu giá được để lại 100% số tiền phí đã thu để chi phí phục vụ cho việc tổ chức đấu thầu, đấu giá. Nội dung chi phí bao gồm:
- Chi thù lao cho cán bộ, công chức đảm nhận thêm công việc phục vụ cho việc tổ chức đấu thầu, đấu giá.
- Chi trả tiền công lao động thuê ngoài ( kể cả chuyên gia kỹ thuật, tư vấn và nhân viên không thuộc biên chế của đơn vị). Thủ trưởng cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức đấu thầu, đấu giá căn cứ vào nguồn thu phí và yêu cầu công việc để quyết định mức chi trả tiền công cho phù hợp.
- Chi phí cho việc lập, in ấn hồ sơ đấu thầu, đấu giá; chi in (mua) mẫu tờ khai và các loại ấn chỉ phục vụ thu phí.
- Chi sửa chữa thường xuyên máy láy móc, thiết bị (máy tính, máy in, máy Photocoppy) phục vụ trực tiếp cho việc tổ chức đấu thầu, đấu giá
- Chi phí khác liên quan trực tiếp đến việc tổ chức xét đấu thầu, đấu giá.
2. Cơ quan, đơn vị có tổ chức thu phí, đấu thầu, đấu giá phải mở sổ sách kế toán để theo dõi, phản ảnh số thu, số chi từ nguồn thu phí đấu thầu, đấu giá theo chế độ kế toán hiện hành. Kết thúc năm ngân sách, số tiền còn thừa chưa chi hết phải đi nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản tương ứng, mục 035, tiêu mục 21 mục lục ngân sách nhà nước.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 7: Cơ quan, đơn vị tổ chức đấu thầu, đấu giá các cấp có trách nhiệm tổ chức, thực hiện các quy định tại quyết định này và các quy định khác của pháp luật liên quan đến tổ chức đấu thầu, đấu giá.
Điều 8: Trách nhiệm của cơ quan Thuế và cơ quan Tài chính các cấp:
- Cơ quan Thuế các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, cung cấp biên lai thu phí, kiểm tra và quyết toán biên lai thu phí theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính.
- Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm kiểm tra số thu phí đấu thầu, đấu giá và quyết toán số chi từ nguồn thu phí theo quy định hiện hành. Định kỳ hàng năm báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu thầu, đấu giá cho ủy ban nhân dân cùng cấp.
Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị phản ánh kịp thời về Sở Tài chính để tổng hợp, nghiên cứu, đề xuất UBND tỉnh xem xét, giải quyết./.
- 1Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 2Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 71/2003/TT-BTC hướng dẫn về phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
Quyết định 115/2004/QĐ-UB ban hành Quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu thầu và đấu giá do Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa ban hành
- Số hiệu: 115/2004/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/04/2004
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Trần Minh Duân
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/05/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
