TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 115/2003/QĐ-UB VỀ QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ TỈNH ĐẮK LẮK
Quyết định 115/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành nhằm thiết lập một hành lang pháp lý đồng bộ, rõ ràng cho việc tổ chức, quản lý và vận hành hệ thống Đài truyền thanh cơ sở (xã, phường, thị trấn) trên địa bàn toàn tỉnh. Văn bản quy định chi tiết từ vị trí, chức năng, nhiệm vụ chuyên môn đến cơ cấu nhân sự, trang thiết bị kỹ thuật và các chế độ tài chính áp dụng cho loại hình đơn vị sự nghiệp đặc thù này.
1. Quy định chung về Tổ chức thực hiện và Hiệu lực thi hành
Quyết định phê duyệt kèm theo Quy chế hoạt động nhằm nâng cao chất lượng toàn diện của mạng lưới truyền thanh cơ sở, tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy và chính quyền địa phương. Trách nhiệm triển khai được phân cấp cụ thể như sau:
- Đài Phát thanh - Truyền hình Đắk Lắk: Là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện để tổ chức thực hiện; hướng dẫn, giám sát và định kỳ hàng năm tổng kết, báo cáo tình hình lên HĐND và UBND tỉnh.
- Các sở, ban, ngành cấp tỉnh: Chủ động phối hợp với cơ quan chủ trì để thực hiện tốt các nội dung quy chế theo chức năng nhiệm vụ được giao.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố: Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với sự nghiệp phát thanh, truyền thanh trên địa bàn quản lý.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quy chế này đều bãi bỏ.
2. Vị trí, Chức năng của Đài Truyền thanh Cơ sở
Đài truyền thanh cơ sở được xác định là một công cụ tuyên truyền, phương tiện thông tin và điều hành thiết yếu của cấp ủy, chính quyền cấp xã. Vai trò cốt lõi bao gồm:
- Là phương tiện truyền tải nhanh nhạy, hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng tại địa phương.
- Là mắt xích cuối cùng và trực tiếp nhất trong hệ thống truyền thanh 4 cấp (Trung ương, tỉnh, huyện, xã), đưa thông tin trực tiếp đến người dân thông qua hệ thống loa công cộng và máy thu thanh.
3. Nhiệm vụ trọng tâm của Đài Truyền thanh Cơ sở
Để đảm bảo vai trò thông tin liên lạc thông suốt, Đài truyền thanh cơ sở có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tiếp âm đài cấp trên: Thực hiện tiếp âm bắt buộc các chương trình của Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh và Đài truyền thanh cấp huyện theo khung giờ quy định.
- Sản xuất chương trình địa phương: Biên tập, viết tin, bài phản ánh các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội tại địa bàn. Đối với các nội dung mang tính chỉ đạo, hướng dẫn, phê bình hoặc định hướng dư luận, Đài phải xin ý kiến của cấp ủy và chính quyền địa phương trước khi phát sóng.
- Quản lý kỹ thuật và tài sản: Bảo quản, vận hành an toàn hệ thống máy móc, tăng âm, đường dây và loa phát thanh; thực hiện bảo dưỡng định kỳ (tuần, tháng, quý, năm) và ghi chép nhật ký vận hành đầy đủ.
- Xây dựng mạng lưới cộng tác viên: Tổ chức, khuyến khích đội ngũ cộng tác viên viết tin bài và thực hiện chi trả nhuận bút theo đúng quy định tài chính hiện hành.
4. Quy định về Xây dựng Chương trình và Khung giờ Tiếp âm
Quy chế thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật cụ thể về thời lượng và tần suất phát sóng nhằm đảm bảo tính chuyên nghiệp:
- Chương trình tự sản xuất: Mỗi tuần phải xây dựng tối thiểu 2 bản tin thời sự mới. Mỗi bản tin có thời lượng 15 phút, cấu trúc bắt buộc gồm ít nhất 4 tin thời sự và 1 bài viết chuyên đề (phóng sự, phản ánh, gương người tốt việc tốt...), tiếp theo là các thông báo của chính quyền địa phương.
- Tần suất phát lại: Mỗi bản tin tự sản xuất được phát lại 1 lần vào khung giờ phù hợp với đặc thù lao động, sinh hoạt của địa phương, nhưng tuyệt đối không được trùng vào giờ phát sóng các chương trình thời sự chính của đài cấp trên.
- Tiếp âm bắt buộc: Tiếp âm đầy đủ các chương trình thời sự chính của Đài Trung ương, Đài tỉnh và Đài huyện vào các buổi sáng, trưa, chiều, tối.
5. Tiêu chuẩn Cơ sở Vật chất và Trang thiết bị Kỹ thuật
Một đài truyền thanh cơ sở tiêu chuẩn phải được trang bị các điều kiện vật chất tối thiểu bao gồm:
- Phòng làm việc: Diện tích từ 20m² đến 25m², đảm bảo không gian làm việc và lắp đặt thiết bị an toàn.
- Thiết bị kỹ thuật chính: Radio cassette có băng thu sóng FM, micro thu âm, máy ghi âm chuyên dụng phục vụ sản xuất chương trình.
- Hệ thống truyền dẫn và phát sóng: Trang bị từ 1 đến 2 máy tăng âm công suất từ 300W đến 600W hoặc máy phát sóng FM công suất từ 50W đến 100W. Hệ thống đường dây truyền tải dài từ 3km đến 5km, kết nối từ 10 đến 20 loa công cộng loại 25W.
- Vật tư dự phòng: Đảm bảo có sẵn 100% số loa dự phòng, 20% số dây dự phòng cùng các dụng cụ sửa chữa cơ bản (kìm, đồng hồ đo điện, dây đai an toàn) để khắc phục sự cố kịp thời.
6. Tổ chức Bộ máy, Nhân sự và Phân cấp Quản lý
Quy chế quy định rõ mô hình tổ chức nhân sự chuyên trách và cơ chế phối hợp quản lý hành chính:
- Mô hình tổ chức: Đài truyền thanh cơ sở là đơn vị sự nghiệp trực thuộc và chịu sự quản lý, điều hành trực tiếp của UBND cấp xã. Về chuyên môn nghiệp vụ, Đài chịu sự hướng dẫn và định hướng tuyên truyền hàng tháng của Đài truyền thanh cấp huyện.
- Cơ cấu nhân sự: Mỗi đài có ít nhất 2 cán bộ chuyên trách hoạt động độc lập, gồm 1 Trưởng đài và 1 Nhân viên kỹ thuật. Việc bổ nhiệm hoặc thay đổi nhân sự do UBND cấp xã quyết định sau khi có sự thống nhất bằng văn bản với Đài truyền thanh cấp huyện.
- Nhiệm vụ của Trưởng đài: Chịu trách nhiệm quản lý chung, trực tiếp biên tập nội dung bản tin, quản lý tài sản, sổ sách và điều hành mạng lưới cộng tác viên.
- Nhiệm vụ của Nhân viên kỹ thuật: Yêu cầu trình độ từ sơ cấp hoặc tay nghề bậc 1 trở lên về truyền thanh; chịu trách nhiệm vận hành, bảo dưỡng hệ thống thiết bị, đường dây, loa an toàn và tham gia trực tiếp vào công tác tiếp âm.
- Sự phối hợp của các đoàn thể: Các tổ chức đoàn thể cấp xã có trách nhiệm phối hợp, cung cấp thông tin và cử người viết tin, bài cộng tác thường xuyên với Đài.
7. Chế độ Chính sách, Phụ cấp và Kinh phí Hoạt động
Để đảm bảo đời sống cho cán bộ và duy trì hoạt động thường xuyên, quy chế đưa ra các định mức tài chính cụ thể:
- Chế độ phụ cấp: Trưởng đài được hưởng mức phụ cấp hàng tháng tương đương trưởng đầu ngành cấp xã (nếu kiêm nhiệm thì được hưởng thêm 20% mức phụ cấp đó). Nhân viên kỹ thuật được hưởng phụ cấp tương đương lương nhân viên chuyên môn nghiệp vụ cấp xã hiện hành.
- Kinh phí hoạt động thường xuyên: Được cấp hàng tháng từ nguồn ngân sách cấp xã (do cấp huyện cân đối). Cơ cấu chi tiêu quy định rõ: 70% dành cho chi trả nhuận bút, 30% dành cho chi phí quản lý và sửa chữa thường xuyên.
- Định mức nhuận bút: Nhuận bút tin, bài của Đài cơ sở được tính bằng 50% mức thực hiện của Đài cấp huyện.
- Kinh phí sửa chữa lớn và đầu tư phát triển: Hàng năm, dự toán sửa chữa lớn được tính bằng 15% giá trị thiết bị hiện có. Các hoạt động đại tu, nâng cấp, mua sắm mới thiết bị phải lập kế hoạch cụ thể trình UBND cấp huyện phê duyệt và phân bổ kinh phí từ ngân sách huyện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 115/2003/QĐ-UB | ngày 28 tháng 10 năm 2003 |
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân các cấp được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
- Căn cứ Quyết định số 168/2001/ QĐ-TTg ngày 30/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về định hướng dài hạn kế hoạch 5 năm 2001 - 2005 và những giải pháp phát triển kinh tế- xã hội Tây nguyên;
- Căn cứ Nghị quyết số 17/NQ-HĐ ngày 11/7/2002 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VI, kỳ họp thứ 6 về “Xây dựng và phát triển Đài truyền thanh cơ sở giai đoạn 2002 - 2005”;
- Xét văn bản đề nghị của Sở Tư pháp, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Sở Lao động-thương binh-xã hội do Đài Phát thanh - Truyền hình Đắk Lắk chủ trì V/v xây dựng Quy chế “Tổ chức và hoạt động của Đài truyền thanh cơ sở”,
QUYẾT ĐỊNH
- Quy định rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ, cơ sở vật chất kỹ thuật, tổ chức bộ máy, chế độ chính sách, kinh phí hoạt động của Đài truyền thanh cơ sở trên địa bàn toàn tỉnh.
- Tổ chức quản lý, khai thác, phát huy có hiệu quả mạng lưới truyền thanh cơ sở: tăng cường vai trò lãnh đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương nhằm nâng cao chất lượng hoạt động toàn diện các mặt hoạt động của Đài truyền thanh cơ sở.
- Triển khai các giải pháp đồng bộ nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh chóng, vững chắc của mạng lưới truyền thanh cơ sở trên địa bàn toàn tỉnh.
- Giao cho Đài Phát thanh - Truyền hình Đắk Lắk là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố triển khai tổ chức thực hiện. Hướng dẫn, giám sát tình hình thực hiện Quy chế “Tổ chức và hoạt động của Đài truyền thanh cơ sở” để báo cáo Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh. Hàng năm tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm và đưa ra phương hướng nhiệm vụ cho những năm tiếp theo.
- Các sở ban, ngành căn cứ chức năng nhiệm vụ của mình có trách nhiệm quán triệt, chủ động phối hợp với cơ quan chủ trì để tổ chức thực hiện tốt nội dung Quy chế.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm tăng cường phối hợp, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Quy chế theo đúng chức năng quản lý Nhà nước đối với sự nghiệp Phát thanh-Truyền thanh-Truyền hình.
- Thông tin, Lao động - Thương binh Xã hội, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, các sở, ban, ngành, các đơn vị, tổ chức liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK |
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 115/2003/QĐ-UB ngày 28 tháng 10 năm 2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Điều 2. Đài truyền thanh cơ sở là đơn vị trực tiếp thực hiện các quy định trong bản quy chế này.
Điều 7. Tiếp âm các chương trình của Đài huyện, Đài tỉnh và Đài tiếng nói Việt Nam theo quy định.
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH, THỜI GIAN TIẾP ÂM BẮT BUỘC
Điều 15. Cơ sở vật chất tối thiểu cho một đài truyền thanh cần có:
- Phòng truyền thanh rộng từ 20 đến 25 m2 để làm việc và đặt máy móc, thiết bị.
- Một số tủ, bàn ghế và đồ dùng cần thiết để làm việc.
Điều 16. Thiết bị kỹ thuật cần có:
- Rađiô cassette có băng thu sóng cực ngắn điều tần FM và micrô thu âm thanh.
- Máy ghi âm để làm chương trình.
- Máy tăng âm công suất từ 300W đến 600W hoặc máy phát sóng FM công suất từ 50W đến 100W có từ 1 đến 2 chiếc.
- Bảng phân phối đường dây và hệ thống dây, loa. Độ dài đường dây từ 3 đến 5 km và có từ 10 đến 20 loa loại 25W/đường dây.
- Có 100% số loa, 20% số dây dự phòng so với số dây, loa đang hoạt động và một số linh kiện cần thiết để thay thế khi có sự cố. Một số dụng cụ sửa chữa thông thường như kìm cắt điện, đồng hồ đo điện, dây lưng an toàn v.. v.
Điều 19. Nhiệm vụ của trưởng đài:
- Quản lý, điều hành mọi hoạt động của Đài. Tiếp nhận và thực hiện nghiêm túc sự chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương và hướng dẫn của đài cấp trên. Ghi chép nhật ký, nội dung chương trình truyền thanh, quản lý tài sản, sổ sách theo quy định.
- Nắm vững tình hình địa bàn, tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về phát triển hệ thống loa truyền thanh. Tạo mối quan hệ chặt chẽ với đài truyền thanh huyện, thành phố.
- Trực tiếp biên tập nội dung và xây dựng bản tin truyền thanh của đài hàng tuần.
- Tổ chức mạng lưới cộng tác viên, chi trả nhuận bút, tin, bài cho cộng tác viên theo quy định.
Điều 20. Nhiệm vụ của nhân viên kỹ thuật:
- Nhân viên kỹ thuật của Đài truyền thanh cơ sở phải có trình độ sơ cấp hoặc tay nghề bậc 1 trở lên về truyền thanh.
- Quản lý, sử dụng, khai thác có hiệu quả và an toàn toàn bộ trang thiết bị từ phòng máy đến hệ thống dây, loa theo đúng quy trình, quy phạm của ngành.
- Cùng với Trưởng đài trực để tiếp âm đài cấp trên theo quy định, thực hiện tốt chức năng của Đài.
- Giải quyết các công việc khi được trưởng Đài ủy nhiệm.
CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG
- Trưởng Đài được trả phụ cấp hàng tháng bằng trưởng đầu ngành hiện có của xã, phường, thị trấn. Nếu Trưởng Đài do trưởng đầu ngành khác có đủ điều kiện kiêm nhiệm thì được hưởng thêm 20%.
- Nhân viên của Đài được trả phụ cấp hàng tháng bằng lương nhân viên chuyên môn nghiệp vụ của xã, phường, thị trấn hiện có.
Điều 25. Đài truyền thanh cơ sở được cấp kinh phí hoạt động hàng tháng bao gồm làm chương trình, quản lý và sửa chữa thường xuyên. Số kinh phí được cấp hàng tháng dành 70% nhuận bút, 30% chi phí quản lý và sửa chữa thường xuyên.
- Kinh phí sửa chữa lớn hàng năm được dự toán bằng 15% giá trị thiết bị hiện có.
- Nhuận bút tin, bài của Đài cơ sở được tính bằng 50% mức thực hiện của Đài huyện. Hiện nay mức nhuận bút của Đài huyện đang áp dụng bằng 50% mức nhuận bút của Đài tỉnh (Quyết định số 1574/2000/QĐ-UB ngày 28/7/2000 của Ủy ban nhân dân tỉnh).
- Phụ cấp và kinh phí của Đài truyền thanh cơ sở nằm trong kinh phí thường xuyên hàng năm của ngân sách xã, phường, thị trấn do huyện, thành phố cân đối, cấp phát.
- Đầu tư sửa chữa lớn hàng năm như: đại tu, nâng cấp, thay thế, phát triển hệ thống truyền thanh cơ sở phải có kế hoạch cụ thể do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt và phân bổ kinh phí.
Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định ban hành. Các văn bản trước đây trái với Quy chế này đều không có giá trị.
- 1Quyết định 06/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh huyện thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh do Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành
- 2Quyết định 05/2013/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 4Quyết định 231/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2Quyết định 168/2001/QĐ-TTg về việc định hướng dài hạn, kế hoạch 5 năm 2001-2005 và những giải pháp cơ bản phát triển kinh tế xã hội vùng Tây Nguyên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 06/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh huyện thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh do Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh ban hành
- 4Quyết định 05/2013/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 15/2014/QĐ-UBND về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài Truyền thanh cơ sở trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 115/2003/QĐ-UB về Quy chế tổ chức và hoạt động của Đài truyền thanh cơ sở do tỉnh Đắk Lắk ban hành
- Số hiệu: 115/2003/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/10/2003
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Nguyễn Văn Lạng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/10/2003
- Ngày hết hiệu lực: 14/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
