Quyết định số 1116/QĐ-UBND năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định về việc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập quy trình, xác định rõ thẩm quyền, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tiếp cận, khai thác nguồn tài liệu lưu trữ hành chính và lịch sử của tỉnh.
1. Hiệu lực thi hành và đối tượng áp dụng
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Ban hành kèm theo quyết định là Quy định chi tiết về khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre. Các đối tượng chịu trách nhiệm thi hành bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Bến Tre.
- Các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Phân cấp thẩm quyền và ủy quyền cho phép khai thác tài liệu lưu trữ
Để tối ưu hóa quy trình hành chính và nâng cao hiệu quả phục vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện phân cấp và ủy quyền cụ thể như sau:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Cho phép khai thác, sử dụng đối với tài liệu lưu trữ thuộc danh mục bí mật Nhà nước ở các độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật đã được giải mật theo quy định; tài liệu thuộc diện sử dụng rộng rãi đang được bảo quản tại Kho Lưu trữ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh dành cho các tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan; cho phép cán bộ, công chức, viên chức trong nội bộ cơ quan khai thác, sử dụng các tài liệu lưu trữ không thuộc phạm vi công việc trực tiếp được giao.
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Trưởng Phòng Hành chính - Tổ chức thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh: Xem xét và cho phép khai thác, sử dụng các loại tài liệu thông thường khác không thuộc thẩm quyền quyết định trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các trường hợp đã ủy quyền cho Chánh Văn phòng nêu trên.
3. Quyền và trách nhiệm của người khai thác, sử dụng tài liệu
Quy định xác định rõ mối quan hệ giữa quyền lợi và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi tiếp cận nguồn tài liệu lưu trữ:
- Về quyền lợi: Các cơ quan, tổ chức và cá nhân đều có quyền khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ cho yêu cầu công tác chuyên môn, nghiên cứu khoa học hoặc các nhu cầu chính đáng khác được pháp luật bảo hộ.
- Về trách nhiệm và nghĩa vụ:
- Phải thực hiện đúng Quy định khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về bảo vệ bí mật nhà nước đối với tài liệu có mức độ mật.
- Nghiêm cấm tuyệt đối các hành vi chiếm giữ, tiêu hủy trái phép, làm hư hại tài liệu lưu trữ hoặc sử dụng thông tin tài liệu vào các mục đích xâm hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
- Khi có yêu cầu khai thác, người sử dụng phải cung cấp đầy đủ, rõ ràng các thông tin bao gồm: tên loại văn bản, số, ký hiệu, nội dung chính, thời gian ban hành, cơ quan ban hành (đối với văn bản đi); hoặc thời gian, nội dung sự việc cụ thể (đối với hồ sơ công việc), đồng thời nêu rõ mục đích sử dụng tài liệu.
4. Trách nhiệm và quy trình nghiệp vụ của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm xây dựng quy trình chi tiết và bố trí công chức chuyên trách để thực hiện việc tiếp nhận, xử lý yêu cầu khai thác tài liệu. Quy trình nghiệp vụ bắt buộc phải đảm bảo các nội dung sau:
- Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu khai thác tài liệu:
- Đối với mục đích công vụ: Người yêu cầu phải xuất trình Giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị chính thức từ cơ quan, tổ chức nơi đang công tác.
- Đối với mục đích cá nhân: Phải có Đơn xin cung cấp thông tin, tài liệu lưu trữ có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác hoặc của chính quyền địa phương nơi cư trú; xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu (đối với người nước ngoài). Trường hợp là sinh viên phải có giấy giới thiệu của nhà trường; nếu nghiên cứu chuyên đề phải kèm theo Đề cương nghiên cứu. Trường hợp được ủy quyền phải có văn bản ủy quyền hợp pháp được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
- Trình duyệt hồ sơ: Công chức lưu trữ có trách nhiệm tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét và ký duyệt vào Phiếu yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu theo đúng thẩm quyền được phân cấp.
- Phục vụ khai thác: Hướng dẫn người sử dụng điền đầy đủ thông tin vào Phiếu yêu cầu; cung cấp chính xác tài liệu, thông tin theo nội dung đã được phê duyệt; đồng thời lập và ghi chép đầy đủ vào Sổ theo dõi khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ để quản lý chặt chẽ.
5. Điều kiện, hình thức và thời gian giải quyết yêu cầu khai thác tài liệu
Để tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệp, quy định xác lập các tiêu chuẩn cụ thể:
- Về lệ phí: Hoàn toàn không thu phí đối với các hoạt động khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Về hình thức khai thác: Người sử dụng có thể tiếp cận tài liệu qua hai hình thức chính là nghiên cứu trực tiếp tại chỗ hoặc yêu cầu cấp bản sao (bao gồm sao y bản chính, sao lục, trích sao, photo từ bản gốc hoặc bản chính).
- Về thời gian phục vụ: Thực hiện vào các ngày làm việc trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ ngày lễ, ngày nghỉ theo quy định). Khung giờ phục vụ cụ thể: buổi sáng từ 7 giờ đến 11 giờ; buổi chiều từ 13 giờ đến 17 giờ.
- Về thời hạn giải quyết hồ sơ:
- Không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của Chánh Văn phòng hoặc Trưởng phòng Hành chính - Tổ chức (theo ủy quyền).
- Không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các trường hợp cần trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cho phép trực tiếp.
6. Tổ chức thực hiện và sửa đổi quy định
Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre là đơn vị chủ trì, chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, phổ biến và hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan thực hiện nghiêm túc quy định này. Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc hoặc có những điểm chưa phù hợp, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm tổng hợp, chủ động xây dựng phương án trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi hoặc bổ sung quy định cho phù hợp với tình hình thực tế và quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1116/QĐ-UBND | Bến Tre, ngày 09 tháng 6 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Lưu trữ năm 2011;
Xét đề nghị của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 644/TTr-VPUBND ngày 29 tháng 5 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre.
Điều 2. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1116/QĐ-UBND ngày 09 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ là các tài liệu được sử dụng rộng rãi không thuộc danh mục bí mật Nhà nước.
2. Quy định này được áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Văn phòng Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Bến Tre gọi tắt là việc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Tài liệu là vật mang tin được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá nhân. Tài liệu bao gồm văn bản, dự án, bản vẽ thiết kế, bản đồ, công trình nghiên cứu, sổ sách, biểu thống kê; âm bản, dương bản phim, ảnh, vi phim; băng, đĩa ghi âm, ghi hình; tài liệu điện tử; bản thảo tác phẩm văn học, nghệ thuật; sổ công tác, nhật ký, hồi ký, bút tích, tài liệu viết tay; tranh vẽ hoặc in; ấn phẩm và vật mang tin khác.
2. Tài liệu lưu trữ là tài liệu có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử được lựa chọn để lưu trữ. Tài liệu lưu trữ bao gồm bản gốc, bản chính; trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.
Điều 3. Thành phần tài liệu lưu trữ tại Văn phòng UBND tỉnh
Tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của UBND tỉnh, Ban Cán sự UBND tỉnh, Văn phòng UBND tỉnh, tổ chức Đảng và Đoàn thể của Văn phòng UBND tỉnh; tài liệu của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Văn phòng UBND tỉnh đang được bảo quản tại Kho Lưu trữ Văn phòng UBND tỉnh.
Chương II
THẨM QUYỀN CHO PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 4. Thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh
1. Cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm; tài liệu thuộc bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật nhưng chưa được giải mật; tài liệu lưu trữ phục vụ cho công tác điều tra của các cơ quan chức năng có liên quan tổ chức, cá nhân là người nước ngoài bảo quản tại Kho Lưu trữ Văn phòng UBND tỉnh.
2. Cho phép mang tài liệu lưu trữ ra nước ngoài đang bảo quản tại Kho Lưu trữ Văn phòng UBND tỉnh.
Điều 5. ủy quyền khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền Chánh Văn phòng UBND tỉnh: Cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tài liệu thuộc bí mật Nhà nước độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật đã được giải mật; tài liệu thuộc diện sử dụng rộng rãi đang bảo quản tại Kho Lưu trữ Văn phòng UBND tỉnh đối với tổ chức, cá nhân ngoài cơ quan (trừ Điều 4 của Quy định này); cho phép công chức, viên chức trong cơ quan khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ không thuộc phạm vi công việc được giao.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh ủy quyền Trưởng Phòng Hành chính - Tổ chức thuộc Văn phòng UBND tỉnh: Cho phép khai thác, sử dụng các loại tài liệu không thuộc thẩm quyền quy định tại Điều 4 và Khoản 1, Điều 5 Quy định này.
Chương III
QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG VIỆC KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 6. Quyền và trách nhiệm của người đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ cho nhu cầu công tác, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu chính đáng khác theo quy định của pháp luật.
2. Thực hiện đúng Quy định khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ; chế độ bảo mật theo quy định (đối với tài liệu có mức độ mật).
3. Nghiêm cấm việc chiếm giữ, tiêu hủy trái phép, làm hư hại tài liệu lưu trữ hoặc sử dụng vào mục đích trái với lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
4. Người có yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ cần nêu rõ tên loại, số ký hiệu, nội dung, thời gian, cơ quan ban hành văn bản (đối với văn bản đi của cơ quan); thời gian và nội dung sự việc (đối với hồ sơ công việc) và mục đích yêu cầu của việc nghiên cứu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.
Điều 7. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh
1. Xây dựng quy trình khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Văn phòng UBND tỉnh.
2. Bố trí công chức tổ chức thực hiện đúng quy trình khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ.
3. Quy trình khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Văn phòng UBND tỉnh đảm bảo các nội dung sau:
a) Tiếp nhận yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ, hồ sơ gồm có:
- Khai thác, sử dụng tài liệu vì mục đích công vụ: Giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác.
- Khai thác, sử dụng tài liệu vì mục đích cá nhân: Đơn xin cung cấp thông tin, tài liệu lưu trữ có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi công tác hoặc của chính quyền địa phương nơi cư trú; giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài); sinh viên đến khai thác tài liệu phải có giấy giới thiệu của nhà trường; trường hợp nghiên cứu chuyên đề phải có Đề cương nghiên cứu. Cá nhân được ủy quyền đến khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ phải có giấy ủy quyền và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.
b) Trình cấp có thẩm quyền xem xét, ký duyệt vào Phiếu yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ được quy định tại Điều 5, Điều 6 Quy định này.
c) Phục vụ khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ:
- Hướng dẫn người có yêu cầu viết Phiếu yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ.
- Cung cấp tài liệu, thông tin theo nội dung yêu cầu.
- Mở sổ theo dõi việc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ.
Chương IV
CÔNG TÁC KHAI THÁC, SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ
Điều 8. Điều kiện khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Văn phòng UBND tỉnh
1. Thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điểm a, b, c, Điều 7 của Quy chế này.
2. Lệ phí: Không thu phí.
Điều 9. Các hình thức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Văn phòng UBND tỉnh
1. Nghiên cứu tại chỗ.
2. Cấp bản sao: Sao y bản chính; sao lục; trích sao; photo bản gốc hoặc bản chính.
Điều 10. Thời gian phục vụ yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Thời gian phục vụ yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Văn phòng UBND tỉnh được thực hiện trong ngày làm việc từ thứ 2 đến thứ 6 hằng tuần (trừ ngày nghỉ, ngày lễ); sáng 7 giờ đến 11 giờ; chiều từ 13 giờ đến 17 giờ.
2. Không quá 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp được Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền, Chánh Văn phòng UBND tỉnh ủy quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.
3. Không quá 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp được Chủ tịch UBND tỉnh cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm thực hiện
Văn phòng UBND tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện đúng Quy định này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, Văn phòng UBND tỉnh tổng hợp trình UBND tỉnh điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 45/2011/QĐ-UBND quy định về khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Quyết định 54/2011/QĐ-UBND ban hành Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh An Giang
- 3Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Kho lưu trữ lịch sử thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Quảng Trị
- 4Quyết định 1135/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng
- 5Quyết định 184/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Bình Phước
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật lưu trữ 2011
- 3Quyết định 45/2011/QĐ-UBND quy định về khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 4Quyết định 54/2011/QĐ-UBND ban hành Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh An Giang
- 5Quyết định 23/2014/QĐ-UBND về Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Kho lưu trữ lịch sử thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Quảng Trị
- 6Quyết định 1135/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Cao Bằng
- 7Quyết định 184/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Bình Phước
Quyết định 1116/QĐ-UBND năm 2014 về khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Số hiệu: 1116/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/06/2014
- Nơi ban hành: Tỉnh Bến Tre
- Người ký: Võ Thành Hạo
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
