Giới thiệu chung về Quyết định 111/QĐ-UBND
Quyết định 111/QĐ-UBND năm 2011 quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Tuyên Quang. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh, thay thế cho các quy định trước đây không còn phù hợp.
Vị trí và chức năng của Ban Dân tộc tỉnh Tuyên Quang
Theo quy định, vị trí pháp lý và chức năng của Ban Dân tộc được xác định rõ ràng như sau:
- Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Tuyên Quang.
- Có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh.
- Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động độc lập theo quy định pháp luật.
- Chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp, toàn diện về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc cấp Trung ương.
Nhiệm vụ và quyền hạn chi tiết
Ban Dân tộc tỉnh Tuyên Quang thực hiện các nhóm nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi sau:
- Tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và quy hoạch: Chủ trì soạn thảo trình UBND tỉnh các quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; dự thảo biện pháp cải cách hành chính; dự thảo tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo thuộc Ban và Phòng Dân tộc cấp huyện.
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh các văn bản chuyên biệt: Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND tỉnh; quy chế phối hợp công tác giữa Ban Dân tộc với các sở, ngành, địa phương; quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các đơn vị trực thuộc.
- Tổ chức thực hiện và tuyên truyền chính sách: Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chính sách dân tộc sau khi phê duyệt; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước.
- Triển khai các chương trình, dự án đặc thù: Thực hiện các chính sách, dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định đời sống cho đồng bào vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa; thực hiện công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
- Thường trực quản lý chương trình của Ủy ban Dân tộc: Giúp UBND tỉnh xây dựng kế hoạch, theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết các chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì; tham mưu giải quyết các vấn đề xóa đói giảm nghèo, di cư tự do.
- Thực hiện chính sách xã hội và khen thưởng: Tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số; tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp; đề xuất khen thưởng cá nhân, tập thể tiêu biểu có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất và bảo vệ an ninh trật tự.
- Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ: Hướng dẫn nghiệp vụ quản lý nhà nước về dân tộc cho Phòng Dân tộc cấp huyện và cán bộ, công chức cấp xã.
- Hợp tác quốc tế và thẩm định dự án: Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân tộc theo phân cấp; tham gia thẩm định các dự án, đề án liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số của các sở, ngành khác.
- Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ: Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu lưu trữ phục vụ công tác quản lý chuyên ngành.
- Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Tiến hành thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng chống tham nhũng, lãng phí trong lĩnh vực dân tộc theo quy định.
- Phối hợp công tác cán bộ và giáo dục: Phối hợp với Sở Nội vụ bố trí công chức người dân tộc thiểu số tại các cơ quan nhà nước các cấp; thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số tốt nghiệp đại học, cao đẳng. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo thực hiện chính sách cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dân tộc nội trú.
- Quản lý nội bộ: Quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng chuyên môn; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ tiền lương, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ; quản lý tài chính, tài sản được giao.
Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế
Cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Tuyên Quang được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt động:
- Lãnh đạo Ban: Gồm có Trưởng ban và không quá 03 Phó Trưởng ban. Trưởng ban là người đứng đầu, chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật. Phó Trưởng ban giúp việc cho Trưởng ban và chịu trách nhiệm về các lĩnh vực được phân công.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc:
- Văn phòng Ban: Gồm Chánh văn phòng, Kế toán và các nhân viên nghiệp vụ (văn thư, lưu trữ, thủ quỹ, lái xe, tạp vụ).
- Phòng Tổng hợp kế hoạch: Gồm Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng và các chuyên viên.
- Phòng Chính sách dân tộc: Gồm Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng và các chuyên viên.
- Thanh tra Ban: Gồm Chánh Thanh tra, các thanh tra viên hoặc chuyên viên.
- Biên chế: Biên chế hành chính của Ban Dân tộc do UBND tỉnh quyết định và giao hàng năm theo quy định pháp luật về quản lý biên chế.
Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định cũng nêu rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan và hiệu lực thi hành như sau:
- Trách nhiệm của Trưởng Ban Dân tộc: Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn; ban hành Quy chế làm việc; bố trí, sắp xếp cán bộ, công chức phù hợp năng lực để hoàn thành nhiệm vụ.
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ: Hướng dẫn, đôn đốc Ban Dân tộc triển khai thực hiện Quyết định này theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Điều khoản thay thế: Quyết định này thay thế Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 29/6/2006 của UBND tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của Ban Dân tộc và Tôn giáo.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 111/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 28 tháng 3 năm 2011 |
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA BAN DÂN TỘC TỈNH TUYÊN QUANG
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 13/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ về quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 53/2004/NĐ-CP ngày 18/02/2004 của Chính phủ về việc kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các cấp;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2010/TTLT-UBDT-BNV ngày 17/9/2010 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện;
Căn cứ Thông báo số 01/TB-BCS ngày 12/3/2011 của Ban Cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh về kết luận cuộc họp ngày 11/3/2011;
Xét đề nghị của Ban Dân tộc tại Tờ trình số 374/TTr-BDT ngày 17/11/2010 và đề nghị của Sở Nội vụ tại Báo cáo số 02/BC-SNV ngày 05/01/2011 về việc thẩm định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Tuyên Quang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Tuyên Quang như sau:
1. Ban Dân tộc là cơ quan chuyên môn ngang Sở thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
2. Ban Dân tộc có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Ủy ban Dân tộc.
1. Chủ trì xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc;
b) Dự thảo kế hoạch 5 năm và hàng năm, chính sách, chương trình, đề án, dự án quan trọng về công tác dân tộc; biện pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc;
c) Dự thảo văn bản quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với cấp trưởng, cấp phó các đơn vị thuộc Ban Dân tộc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
2. Chủ trì xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:
a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về công tác dân tộc;
b) Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Ban Dân tộc với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
c) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Ban theo quy định của pháp luật.
3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, chính sách thuộc lĩnh vực công tác dân tộc sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ban Dân tộc cho đồng bào dân tộc thiểu số; vận động đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
4. Tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án, đề án, mô hình thí điểm đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đặc thù, hỗ trợ ổn định cuộc sống cho đồng bào dân tộc thiểu số vùng đặc biệt khó khăn, vùng biên giới, vùng sâu, vùng xa và công tác định canh, định cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
5. Thường trực giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các chính sách, chương trình, dự án do Ủy ban Dân tộc chủ trì quản lý, chỉ đạo; theo dõi, tổng hợp, sơ kết, tổng kết và đánh giá việc thực hiện các chương trình, dự án, chính sách dân tộc ở địa phương, tham mưu, đề xuất các chủ trương, biện pháp để giải quyết các vấn đề xóa đói, giảm nghèo, định canh, định cư, di cư đối với đồng bào dân tộc thiểu số và các vấn đề dân tộc khác trên địa bàn tỉnh.
6. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tiếp đón, thăm hỏi, giải quyết các nguyện vọng của đồng bào dân tộc thiểu số theo chế độ chính sách và quy định của pháp luật; định kỳ tổ chức Đại hội đại biểu các dân tộc thiểu số các cấp của tỉnh; lựa chọn đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng các tập thể và cá nhân tiêu biểu người dân tộc thiểu số có thành tích xuất sắc trong lao động, sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội, xóa đói, giảm nghèo, giữ gìn an ninh, trật tự và gương mẫu thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý về công tác dân tộc đối với Phòng Dân tộc cấp huyện và cán bộ, công chức giúp Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý nhà nước về công tác dân tộc.
8. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; tham gia thẩm định các dự án, đề án do các sở, ban, ngành và các cơ quan, tổ chức xây dựng có liên quan đến đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh.
9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về dân tộc theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao.
10. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật; phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong lĩnh vực công tác dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
11. Phối hợp với Sở Nội vụ trong việc bố trí công chức là người dân tộc thiểu số làm việc tại các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và cán bộ, công chức là người dân tộc làm việc tại Ủy ban nhân dân cấp xã; xây dựng và tổ chức thực hiện đề án ưu tiên tuyển dụng sinh viên dân tộc thiểu số đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng vào làm công chức tại cơ quan nhà nước ở địa phương. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo trong việc cử tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào học các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dân tộc nội trú theo quy định của pháp luật.
12. Thực hiện công tác tổng hợp, thống kê, thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ công tác dân tộc trên địa bàn tỉnh và nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Dân tộc.
13. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của Văn phòng, các phòng nghiệp vụ thuộc Ban Dân tộc; quản lý tổ chức, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách và chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ban Dân tộc theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
14. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao hoặc theo quy định của pháp luật.
III. Cơ cấu tổ chức của Ban dân tộc:
1. Lãnh đạo Ban: Có Trưởng ban và không quá 03 Phó trưởng ban.
a) Trưởng ban là người đứng đầu Ban, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Ban Dân tộc;
b) Phó Trưởng ban là người giúp Trưởng ban, chịu trách nhiệm trước Trưởng ban và trước pháp luật về các nhiệm vụ được phân công; khi Trưởng ban vắng mặt, một Phó Trưởng ban được Trưởng ban ủy nhiệm điều hành hoạt động của Ban Dân tộc.
2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Văn phòng Ban: Có Chánh văn phòng; Kế toán; các nhân viên làm nhiệm vụ: Văn thư, lưu trữ, kho, quỹ, tạp vụ, lái xe.
b) Phòng Tổng hợp kế hoạch: Có Trưởng phòng, 01 Phó Trưởng phòng, các chuyên viên.
c) Phòng Chính sách dân tộc: Có Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng, các chuyên viên.
d) Thanh tra: Có Chánh Thanh tra, thanh tra viên hoặc chuyên viên.
Biên chế của Ban Dân tộc do Uỷ ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo quy định.
1. Trưởng Ban Dân tộc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng, Thanh tra, các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ban; xây dựng, ban hành Quy chế làm việc của Ban; bố trí cán bộ, công chức theo đúng quy định đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn Ban Dân tộc tổ chức thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 17/2006/QĐ-UBND ngày 29/6/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Đề án chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy, biên chế của ban Dân tộc và Tôn giáo.
Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Trưởng Ban Dân tộc, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 17/2006/QĐ-UBND phê duyệt đề án chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế của ban dân tộc và tôn giáo do tỉnh Tuyên Quang ban hành
- 2Quyết định 20/2011/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Ban Dân tộc, Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các huyện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 256/QĐ-UBND năm 2014 thành lập Trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 166/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất để làm cơ sở xác định hộ thiếu đất sản xuất thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/QĐ-TTg tỉnh Tuyên Quang
- 5Quyết định 398/QĐ-UBND năm 2015 Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Dân tộc tỉnh Tuyên Quang
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Nghị định 53/2004/NĐ-CP về kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác dân tộc thuộc ủy ban nhân dân các cấp
- 3Nghị định 13/2008/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 4Thông tư liên tịch 04/2010/TTLT-UBDT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công tác dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện do Ủy ban Dân tộc - Bộ Nội vụ ban hành
- 5Quyết định 20/2011/QĐ-UBND quy định tiêu chuẩn, điều kiện bổ nhiệm chức danh Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thuộc Ban Dân tộc, Phòng Dân tộc thuộc Ủy ban nhân dân các huyện trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 6Quyết định 256/QĐ-UBND năm 2014 thành lập Trường Phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang
- 7Quyết định 166/QĐ-UBND năm 2015 quy định mức bình quân diện tích đất sản xuất để làm cơ sở xác định hộ thiếu đất sản xuất thực hiện chính sách hỗ trợ đất sản xuất cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số và hộ nghèo ở xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Quyết định 755/QĐ-TTg tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 111/QĐ-UBND năm 2011 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Ban Dân tộc tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 111/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/03/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Đỗ Văn Chiến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/03/2011
- Ngày hết hiệu lực: 18/12/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
