Quyết định 1100/QĐ-UBND năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao và nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2023-2025. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của Quyết định này.
- Mục đích và quan điểm ban hành chính sách hỗ trợ
Chính sách được xây dựng nhằm hướng tới các mục tiêu phát triển hạ tầng nông thôn bền vững và nâng cao đời sống nhân dân, cụ thể:
- Về mục đích: Xây dựng chi tiết định mức hỗ trợ kinh phí xây dựng công trình phúc lợi cho các địa phương đạt chuẩn nông thôn mới (NTM), NTM nâng cao và NTM kiểu mẫu. Qua đó, khuyến khích các địa phương tích cực đầu tư cơ sở hạ tầng, hoàn thiện các tiêu chí chưa đạt điểm tối đa và nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt được, góp phần cải thiện trực tiếp chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
- Về quan điểm chỉ đạo: Tạo dựng cơ sở pháp lý đồng bộ, thống nhất về mức hỗ trợ trên toàn địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Quy định rõ ràng quyền hạn, trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan. Đồng thời, đảm bảo chính sách ban hành phù hợp với quy định pháp luật hiện hành, sát thực tế địa phương và khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn thực thi và các nhóm đối tượng thụ hưởng chính sách:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi đối với các xã, huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn từ năm 2023 đến năm 2025.
- Đối tượng áp dụng: Bao gồm các huyện được Thủ tướng Chính phủ công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; các xã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao hoặc nông thôn mới kiểu mẫu; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện chương trình.
- Chi tiết mức hỗ trợ công trình phúc lợi và nguồn kinh phí thực hiện
Đây là nội dung cốt lõi của quyết định, quy định cụ thể hạn mức tài chính hỗ trợ cho từng cấp độ đạt chuẩn:
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới: Được hỗ trợ mức kinh phí là 1.000 triệu đồng (1 tỷ đồng) trên mỗi xã.
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: Được hỗ trợ mức kinh phí là 500 triệu đồng trên mỗi xã.
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: Được hỗ trợ mức kinh phí là 1.000 triệu đồng (1 tỷ đồng) trên mỗi xã.
- Huyện đạt chuẩn nông thôn mới: Được hỗ trợ mức kinh phí là 10.000 triệu đồng (10 tỷ đồng) trên mỗi huyện.
- Nguồn kinh phí thực hiện: Toàn bộ nguồn vốn hỗ trợ được cân đối và trích từ nguồn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách cấp tỉnh của tỉnh Vĩnh Long.
- Các giải pháp chủ yếu để triển khai thực hiện chính sách
Để chính sách đi vào cuộc sống và phát huy tối đa hiệu quả, UBND tỉnh Vĩnh Long đề ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức của đội ngũ cán bộ và người dân nông thôn. Phát động và nâng cao chất lượng các phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới, đặc biệt là phong trào "Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới" giai đoạn 2021-2025 do Trung ương và địa phương phát động.
- Tập trung hoàn thiện, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ trực tiếp cho sản xuất và đời sống dân sinh tại khu vực nông thôn, hướng tới sự bền vững và chất lượng cao.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ kết quả thực hiện chương trình ở tất cả các cấp một cách đồng bộ, toàn diện. Kịp thời phát hiện và tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh tại cơ sở. Đồng thời, phát huy mạnh mẽ vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
- Yêu cầu các cơ quan, đơn vị thụ hưởng chính sách phải thực hiện nghiêm túc việc quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ đúng mục đích, tiết kiệm và hiệu quả, tránh thất thoát lãng phí, đảm bảo đạt được mục tiêu chính sách đề ra.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho các chức danh và đơn vị đầu mối:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Giao Giám đốc Sở chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Giám đốc Sở Tư pháp và các đơn vị liên quan khẩn trương hoàn thiện hồ sơ, thủ tục pháp lý cần thiết để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới; xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2023-2025.
- Trách nhiệm phối hợp thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1100/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 11 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
THÔNG QUA CHÍNH SÁCH TRONG ĐỀ NGHỊ XÂY DỰNG NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ CÔNG TRÌNH PHÚC LỢI CHO CÁC XÃ, HUYỆN ĐƯỢC CÔNG NHẬN ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI; XÃ ĐẠT CHUẨN NÔNG THÔN MỚI NÂNG CAO, NÔNG THÔN MỚI KIỂU MẪU TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG GIAI ĐOẠN 2023-2025
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 94/TTr-SNN&PTNT ngày 04 tháng 5 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thống nhất thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết Quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới; xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2023 -2025.
1. Mục đích, quan điểm ban hành
a. Mục đích
a) Xây dựng chi tiết mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2023-2025.
b) Khuyến khích, hỗ trợ các địa phương đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn; hoàn thiện các tiêu chí chưa đạt điểm tối đa theo quy định, nâng cao chất lượng các tiêu chí đã đạt; nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng cuộc sống của người dân trong việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.
b. Quan điểm
a) Tạo cơ sở pháp lý đồng bộ, nhằm thống nhất mức hỗ trợ cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới; xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh.
b) Quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện Chương trình. Đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan.
c) Đảm bảo phù hợp với tình hình, điều kiện thực tế và khả năng cân đối ngân sách.
2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới; xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2023 - 2025.
b. Đối tượng áp dụng
a) Huyện được Thủ tướng Chính phủ công nhận huyện đạt chuẩn nông thôn mới.
b) Xã được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới, xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Mục tiêu, nội dung của chính sách, giải pháp thực hiện chính sách
1. Mục tiêu của chính sách
Xây dựng chi tiết mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới; xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2023 - 2025.
2. Nội dung của chính sách:
2.1. Mức hỗ trợ công trình phúc lợi
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới: 1.000 triệu đồng/xã.
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao: 500 triệu đồng/xã.
- Xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu: 1.000 triệu đồng/xã.
- Huyện đạt chuẩn nông thôn mới: 10.000 triệu đồng/huyện.
2.2. Nguồn kinh phí: Từ nguồn đầu tư xây dựng cơ bản ngân sách cấp tỉnh.
4. Các giải pháp chủ yếu thực hiện chính sách
- Đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho cán bộ và dân cư nông thôn, nâng cao chất lượng các phong trào thi đua xây dựng nông thôn mới, phong trào “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” giai đoạn 2021-2025 do Trung ương và địa phương phát động.
- Tiếp tục hoàn thiện và nâng cao chất lượng hệ thống hạ tầng cơ bản phục vụ sản xuất và dân sinh ở nông thôn theo hướng đáp ứng yêu cầu , nâng cao chất lượng.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đánh giá kết quả thực hiện Chương trình các cấp đồng bộ, toàn diện, đáp ứng yêu cầu quản lý chương trình, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc ở địa phương trong quá trình thực hiện Chương trình. Phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và của động đồng dân cư trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
- Các cơ quan, đơn vị được hỗ trợ chính sách thực hiện việc quản lý và sử dụng có hiệu quả đảm bảo yêu cầu mục tiêu của chính sách đề ra.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Tư pháp và các cơ quan, đơn vị có liên quan hoàn tất hồ sơ, thủ tục cần thiết để trình Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua đề nghị xây dựng Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới; xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2023-2025.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Nghị quyết 182/2022/NQ-HĐND quy định nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện công trình, dự án xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2021-2025
- 2Nghị quyết 44/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ một phân từ ngân sách nhà nước cho từng nội dung công việc cụ thể thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025
- 3Nghị quyết 36/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới; thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Quyết định 20/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 17/2012/QĐ-UBND và một phần Quyết định 23/2014/QĐ-UBND do tỉnh Bình Định ban hành
- 5Kế hoạch 312/KH-UBND năm 2023 về kiểm tra, giám sát và đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 6Quyết định 1068/QĐ-UBND năm 2023 về Quy định đánh giá, xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022-2025
- 7Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2023-2025
- 8Kế hoạch 184/KH-UBND năm 2023 thực hiện hoàn thiện các tiêu chí tại các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao giai đoạn trước năm 2022 do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 9Quyết định 3624/QĐ-UBND năm 2023 về Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận thôn (làng) đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025
- 10Kế hoạch 459/KH-UBND năm 2023 thực hiện Chương trình xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn huyện giai đoạn 2021-2025 gắn với triển khai Đề án xây dựng huyện Bình Chánh thành Thành phố trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh
- 11Kế hoạch 71/KH-UBND điều chỉnh thực hiện xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 12Quyết định 948/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi chỉ tiêu của Bộ tiêu thôn/bản đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2025
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 4Nghị quyết 25/2021/QH15 phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 do Quốc hội ban hành
- 5Nghị quyết 182/2022/NQ-HĐND quy định nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước để thực hiện công trình, dự án xây dựng nông thôn mới tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2021-2025
- 6Nghị quyết 44/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ một phân từ ngân sách nhà nước cho từng nội dung công việc cụ thể thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2021-2025
- 7Nghị quyết 36/2022/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới; thị xã, thành phố hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; xã, huyện đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao; xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2022-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 8Quyết định 20/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 17/2012/QĐ-UBND và một phần Quyết định 23/2014/QĐ-UBND do tỉnh Bình Định ban hành
- 9Kế hoạch 312/KH-UBND năm 2023 về kiểm tra, giám sát và đánh giá Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Đắk Nông
- 10Quyết định 1068/QĐ-UBND năm 2023 về Quy định đánh giá, xét công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2022-2025
- 11Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2023-2025
- 12Kế hoạch 184/KH-UBND năm 2023 thực hiện hoàn thiện các tiêu chí tại các xã đã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao giai đoạn trước năm 2022 do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 13Quyết định 3624/QĐ-UBND năm 2023 về Quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận thôn (làng) đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn các xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi tỉnh Bình Định, giai đoạn 2021-2025
- 14Kế hoạch 459/KH-UBND năm 2023 thực hiện Chương trình xây dựng xã nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn huyện giai đoạn 2021-2025 gắn với triển khai Đề án xây dựng huyện Bình Chánh thành Thành phố trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh
- 15Kế hoạch 71/KH-UBND điều chỉnh thực hiện xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao năm 2024 trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 16Quyết định 948/QĐ-UBND năm 2024 sửa đổi chỉ tiêu của Bộ tiêu thôn/bản đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2022-2025
Quyết định 1100/QĐ-UBND năm 2023 thông qua chính sách trong đề nghị xây dựng Nghị quyết quy định mức hỗ trợ công trình phúc lợi cho các xã, huyện được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới; xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2023-2025
- Số hiệu: 1100/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/05/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Nguyễn Văn Liệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/05/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
