Quyết định số 11/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành quy định chi tiết về giá tiêu thụ nước sạch do Công ty cổ phần cấp nước Cửa Lò sản xuất và cung ứng. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung giá nước sạch mới, áp dụng cho nhiều đối tượng khách hàng khác nhau từ hộ gia đình, cơ quan hành chính đến các tổ chức sản xuất và kinh doanh dịch vụ trên địa bàn.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định xác định rõ giới hạn pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của quy định giá nước mới này:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức giá tiêu thụ đối với sản phẩm nước sạch đạt đầy đủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn và định mức kinh tế kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, được sản xuất và cung ứng bởi Công ty cổ phần cấp nước Cửa Lò.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ dân cư là khách hàng trực tiếp sử dụng nước sạch của Công ty cổ phần cấp nước Cửa Lò; bản thân Công ty cổ phần cấp nước Cửa Lò; cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động quản lý và tiêu thụ nước sạch.
- Biểu giá tiêu thụ nước sạch chi tiết
Giá tiêu thụ nước sạch được phân chia cụ thể theo mục đích sử dụng, đối tượng khách hàng và hình thức bán lẻ hoặc bán buôn. Tất cả các mức giá dưới đây đều đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) nhưng chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và giá dịch vụ thoát nước theo quy định:
- Giá bán lẻ nước sạch cho sinh hoạt hộ dân cư nông thôn: Áp dụng mức giá 7.500 đồng/m3 đối với các hộ dân cư khu vực nông thôn (bao gồm cả nhà ở tập thể, sinh viên ở ký túc xá tập trung và người lao động thuê nhà để ở, tính theo thực tế sử dụng).
- Giá bán lẻ nước sạch cho sinh hoạt hộ dân cư đô thị: Áp dụng mức giá 8.500 đồng/m3 đối với các hộ dân cư khu vực đô thị (bao gồm cả nhà ở tập thể, sinh viên ở ký túc xá tập trung và người lao động thuê nhà để ở, tính theo thực tế sử dụng).
- Giá bán lẻ cho cơ quan, đơn vị sự nghiệp, dịch vụ công cộng: Áp dụng mức giá 13.200 đồng/m3 đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, trường học, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh (không phân biệt công lập hay tư nhân) và các đơn vị phục vụ mục đích công cộng phi lợi nhuận.
- Giá bán lẻ cho tổ chức, cá nhân sản xuất vật chất: Áp dụng mức giá 16.500 đồng/m3 dựa trên lượng nước thực tế sử dụng hàng tháng.
- Giá bán lẻ cho tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ: Áp dụng mức giá cao nhất là 19.900 đồng/m3 dựa trên lượng nước thực tế sử dụng hàng tháng.
- Giá bán buôn nước sạch: Áp dụng mức giá bán buôn là 10.000 đồng/m3 đối với nước dùng cho hoạt động sản xuất vật chất của Công ty cổ phần WHAUP Nghệ An, tính theo thực tế sử dụng.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định cụ thể về thời gian phát sinh hiệu lực và các đầu mối chịu trách nhiệm triển khai thực hiện trên thực tế:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 6 năm 2024.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Thẩm quyền ký ban hành: Quyết định được ký thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An bởi Phó Chủ tịch Bùi Thanh An.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2024/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 29 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH DO CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP NƯỚC CỬA LÒ SẢN XUẤT, CUNG ỨNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch; Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 44/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính quy định về khung giá, nguyên tắc, phương pháp xác định giá nước sạch sinh hoạt;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1723/STC-QLG&CS ngày 09/5/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định giá tiêu thụ sản phẩm nước sạch (đạt các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế kỹ thuật được cơ quan có thẩm quyền ban hành) do Công ty cổ phần cấp nước Cửa Lò sản xuất, cung ứng.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hộ dân cư là khách hàng sử dụng sản phẩm nước sạch do Công ty cổ phần cấp nước Cửa Lò sản xuất, cung ứng.
b) Công ty cổ phần cấp nước Cửa Lò.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức giá sản phẩm nước sạch
1. Giá tiêu thụ nước sạch:
| TT | Nhóm khách hàng sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt | Lượng nước sạch sử dụng/ tháng | Mức giá đã bao gồm thuế (đồng/m3) |
| I | Giá bán lẻ nước sạch |
|
|
| 1 | Nước dùng cho sinh hoạt cho các đối tượng hộ dân cư khu vực nông thôn (kể cả nhà ở tập thể, sinh viên ở ký túc xá tập trung, người lao động thuê nhà để ở). | Theo thực tế sử dụng. | 7.500 |
| Nước dùng cho sinh hoạt cho các đối tượng hộ dân cư khu vực đô thị (kể cả nhà ở tập thể, sinh viên ở ký túc xá tập trung, người lao động thuê nhà để ở). | Theo thực tế sử dụng. | 8.500 | |
| 2 | Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, trường học, bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh (công lập và tư nhân); phục vụ mục đích công cộng (phi lợi nhuận). | Theo thực tế sử dụng. | 13.200 |
| 3 | Tổ chức cá nhân sản xuất vật chất. | Theo thực tế sử dụng. | 16.500 |
| 4 | Tổ chức, cá nhân kinh doanh, dịch vụ. | Theo thực tế sử dụng. | 19.900 |
| II | Giá bán buôn nước sạch |
|
|
| 1 | Nước dùng cho hoạt động sản xuất vật chất (Công ty cổ phần WHAUP Nghệ An). | Theo thực tế sử dụng. | 10.000 |
2. Mức giá trên đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (chưa bao gồm phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và giá dịch vụ thoát nước theo quy định).
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/6/2024.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành cấp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1282/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt cấp cho Nhân dân thôn Cổ Lũy - Làng Cá, xã Nghĩa Phú do Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn Quảng Ngãi quản lý, vận hành
- 2Quyết định 42/2023/QĐ-UBND quy định về giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt do Công ty Cổ phần nước AquaOne Hậu Giang cung cấp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3Quyết định 03/2024/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 04/2019/QĐ-UBND về Quy định giá tiêu thụ nước sạch tại đô thị và khu vực nông thôn do Thành phố Cần Thơ ban hành
Quyết định 11/2024/QĐ-UBND quy định giá tiêu thụ nước sạch do Công ty cổ phần cấp nước Cửa Lò sản xuất, cung ứng do tỉnh Nghệ An ban hành
- Số hiệu: 11/2024/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/05/2024
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Bùi Thanh An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
