Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về các điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ để thực hiện việc tách phần diện tích đất công thành một dự án độc lập. Quy định này áp dụng đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, nhằm tối ưu hóa việc quản lý, sử dụng tài sản công và đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động giao đất, cho thuê đất.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này quy định cụ thể về việc tách khu đất công thành dự án độc lập đối với các dự án có sử dụng phần diện tích đất công nằm xen kẽ với phần diện tích đất do nhà đầu tư nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất hoặc nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Quy định này loại trừ các khu đất công là đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất công trình sự nghiệp, hoặc các khu đất đã được giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước quản lý.
Các trường hợp áp dụng bao gồm:
- Các dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư.
- Các dự án đầu tư không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất nhưng thuộc diện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định pháp luật liên quan.
- Quyết định này không áp dụng đối với các dự án thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 118 Luật Đất đai.
Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm các nhà đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư tại tỉnh Bắc Giang, và người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý.
Giải thích các thuật ngữ pháp lý cốt lõi
- Đất công: Được hiểu là phần diện tích đất do Nhà nước giao để quản lý, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất mà người đang sử dụng không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và không có tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai và quản lý tài sản công.
- Dự án độc lập: Là dự án mà việc thực hiện hoặc loại bỏ nó hoàn toàn không gây ảnh hưởng đến việc triển khai các dự án khác xung quanh.
- Đường hiện trạng hoặc đường quy hoạch: Phải là đường giao thông đạt cấp VI trở lên. Đối với khu vực tiếp giáp đường đê, tuyến đê đó phải được UBND tỉnh chấp thuận cho phép vận chuyển hàng hóa và đạt tiêu chuẩn đường giao thông cấp VI trở lên.
Thời điểm xem xét tách khu đất công thành dự án độc lập
- Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư: Việc xem xét tách đất công được thực hiện ngay tại thời điểm xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
- Đối với dự án thuộc diện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư: Thời điểm xem xét tách đất công là khi xem xét phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất để đấu thầu.
Điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ để tách khu đất công thành dự án độc lập
Để một khu đất công được xem xét tách thành dự án độc lập, khu đất đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ cụ thể như sau:
Về điều kiện tách dự án:
- Diện tích đất công phải liền thửa, không nằm xen kẽ hoặc bị chia cắt bởi các thửa đất không phải là đất công.
- Khu đất phải có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường hiện trạng hoặc đường đã được quy hoạch, với chiều dài bề mặt tiếp giáp tối thiểu là 30 mét.
Về tiêu chí hình học:
- Khu đất công phải có khả năng khoanh lại tạo thành hình chữ nhật hoặc hình vuông tương đối để đảm bảo khả năng quy hoạch xây dựng đồng bộ.
Về quy mô và tỷ lệ diện tích:
- Đối với các dự án có tổng quy mô dưới 5.000 m2: Diện tích đất công phải chiếm tỷ lệ từ 20% trở lên trên tổng diện tích dự án và diện tích tuyệt đối của phần đất công phải đạt tối thiểu từ 1.000 m2 trở lên.
- Đối với các dự án có tổng quy mô từ 5.000 m2 trở lên: Diện tích đất công phải đạt từ 3.000 m2 trở lên.
- Trường hợp mở rộng diện tích đất thực hiện dự án: Việc xác định tỷ lệ và diện tích đất công nêu trên chỉ tính riêng trên phần diện tích đất đề xuất mở rộng.
- Lưu ý: Diện tích đất công để tính toán không bao gồm phần diện tích nằm trong hành lang an toàn giao thông đã được công bố hoặc theo quy hoạch đã được phê duyệt.
Trường hợp khu đất công đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chí, quy mô và tỷ lệ nêu trên nhưng việc tách đất làm ảnh hưởng đến việc thực hiện các dự án đã được quy hoạch hoặc phá vỡ quy hoạch chung đã được phê duyệt, cơ quan chủ trì thẩm định phải báo cáo UBND tỉnh xem xét và quyết định cụ thể.
Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương liên quan
Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì thẩm định dự án và danh mục dự án có sử dụng đất. Tham mưu cho UBND tỉnh chủ trương tách thành dự án độc lập khi thẩm định chủ trương đầu tư hoặc danh mục dự án nếu đủ điều kiện.
- Chủ trì, phối hợp rà soát và tham mưu tách khu đất công thành dự án độc lập đối với các dự án đã được chấp thuận đầu tư nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất.
- Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Phối hợp tham gia ý kiến thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc danh mục dự án sử dụng đất.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng quỹ đất công tại các địa phương nhằm kịp thời phát hiện và xử lý vi phạm.
- Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh về tình hình quản lý sử dụng đất công trước ngày 30/6 và ngày 31/12 hàng năm.
Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác của nguồn gốc đất, loại đất, chủ sử dụng đất và tài sản trên đất trong quá trình tham gia ý kiến thẩm định.
- Chủ trì, phối hợp tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất đối với khu đất công đã được UBND tỉnh đồng ý chủ trương tách thành dự án độc lập.
- Đối với các dự án có phần đất công không đủ điều kiện tách thành dự án độc lập: Chỉ xem xét giao đất, cho thuê đất hoặc trình cấp có thẩm quyền giao, cho thuê sau khi nhà đầu tư đã hoàn thành việc thỏa thuận, nhận chuyển nhượng từ 70% diện tích đất không phải đất công trở lên của dự án.
- Thực hiện rà soát, tổng hợp báo cáo tình hình biến động quỹ đất công định kỳ trước ngày 30/6 và ngày 31/12 hàng năm gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
Quy định chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành
Đối với các dự án đầu tư có sử dụng đất công đã được chấp thuận đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất:
- Nếu dự án không sử dụng 100% đất công và phần diện tích đất công đáp ứng đủ các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ quy định tại Điều 5: Tiến hành giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với phần diện tích đất công đó. Đồng thời, Sở Kế hoạch và Đầu tư tham mưu xử lý dự án theo quy định pháp luật về đầu tư.
- Nếu phần diện tích đất công không đáp ứng đủ các điều kiện tại Điều 5: Thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP).
Quyết định số 11/2021/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2021. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm phản ánh kịp thời về UBND tỉnh thông qua Sở Kế hoạch và Đầu tư để xem xét, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2021/QĐ-UBND | Bắc Giang, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 23/TTr-SKHĐT ngày 09 tháng 4 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất công thành dự án độc lập đối với các dự án có sử dụng phần diện tích đất công mà phần diện tích đất này có vị trí nằm xen kẽ với phần diện tích đất nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất (không bao gồm những khu đất công là đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, khu đất đã được giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng kỹ thuật do Nhà nước quản lý).
2. Quy định này áp dụng đối với:
a) Các dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư quy định tại điểm b, điểm d, Khoản 4 Điều 29 Luật Đầu tư.
b) Các dự án đầu tư không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất nhưng thuộc diện đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Các dự án quy định tại Khoản 2, Điều này thuộc trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 2, Điều 118 Luật Đất đai thì không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
1. Các nhà đầu tư quy định tại khoản 18, Điều 3 Luật Đầu tư và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư tại tỉnh Bắc Giang.
2. Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với đất được giao để quản lý quy định tại Điều 8 Luật Đất đai.
1. Đất công là phần diện tích đất do Nhà nước giao đất để quản lý quy định tại Điều 8 của Luật Đất đai, đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích, đất mà người đang sử dụng đất không có quyền chuyển nhượng, cho thuê, góp vốn bằng quyền sử dụng đất và không có tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật về quản lý tài sản công.
2. Dự án độc lập là dự án mà khi thực hiện hay loại bỏ nó không ảnh hưởng đến dự án khác.
3. Đường hiện trạng hoặc đường đã được quy hoạch quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 5 Quyết định này là đường giao thông cấp VI trở lên. Đối với các khu vực tiếp giáp với các tuyến đường đê thì đường đê này phải được UBND tỉnh chấp thuận cho phép vận chuyển hàng hóa và đạt tiêu chuẩn đường giao thông cấp VI trở lên.
Điều 4. Thời điểm xem xét tách khu đất công thành dự án độc lập
1. Đối với các dự án quy định tại điểm a, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này thì thời điểm xem xét tách khu đất công thành dự án độc lập khi xem xét chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
2. Đối với các dự án quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 1 Quyết định này thì thời điểm xem xét tách khu đất công thành dự án độc lập khi xem xét phê duyệt danh mục dự án đầu tư có sử dụng đất để đấu thầu lựa chọn chủ đầu tư theo quy định của pháp luật đấu thầu.
Điều 5. Các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất công thành dự án độc lập
1. Khu đất công nếu đáp ứng các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều này được xem xét tách thành dự án độc lập.
2. Các điều kiện để tách khu đất công thành dự án độc lập
a) Diện tích đất công phải liền thửa, không nằm xen kẽ (không bị chia cắt bởi các thửa đất không phải đất công);
b) Có ít nhất một mặt tiếp giáp với đường hiện trạng hoặc đường đã được quy hoạch, chiều dài tối thiểu bề mặt tiếp giáp với đường là 30m.
3. Tiêu chí để tách khu đất công thành dự án độc lập: Khu đất công có thể khoanh lại tạo thành hình chữ nhật hoặc hình vuông.
4. Quy mô, tỷ lệ khu đất công (đáp ứng đủ điều kiện và tiêu chí quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này) để tách thành dự án độc lập:
a) Đối với các dự án có quy mô dưới 5.000 m2: Diện tích đất công chiếm tỷ lệ từ 20% trở lên và diện tích tối thiểu từ 1.000 m2 trở lên;
b) Đối với các dự án có quy mô từ 5.000 m2 trở lên: Diện tích đất công từ 3.000 m2 trở lên;
c) Đối với trường hợp mở rộng diện tích đất thực hiện dự án thì việc xác định diện tích đất công quy định tại điểm a, điểm b Khoản này chỉ tính trên phần diện tích mở rộng;
d) Diện tích đất công quy định tại điểm a, điểm b Khoản này không bao gồm phần diện tích trong hành lang giao thông đã được công bố hoặc theo quy hoạch đã được phê duyệt.
5. Trường hợp tách khu đất công đáp ứng các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 Điều này ảnh hưởng tới việc thực hiện các dự án đã được quy hoạch hoặc phá vỡ các quy hoạch đã được phê duyệt thì cơ quan chủ trì thẩm định dự án, danh mục dự án có sử dụng đất báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 6. Trách nhiệm của các cơ quan, địa phương liên quan
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư
a) Là cơ quan chủ trì thẩm định dự án và danh mục dự án có sử dụng đất quy định tại
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, tham mưu tách khu đất công (nếu có) thành dự án độc lập đối với các dự án đã được chấp thuận đầu tư nhưng chưa được giao đất, cho thuê đất;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư tham gia ý kiến thẩm định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc danh mục các dự án sử dụng đất theo chức năng, nhiệm vụ của ngành;
b) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng quỹ đất công của các địa phương để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh các vi phạm;
c) Phối hợp với Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh về tình hình quản lý sử dụng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh định kỳ trước ngày 30/6 và ngày 31/12 hàng năm.
3. UBND cấp huyện
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nguồn gốc đất, loại đất, chủ sử dụng, tài sản trên đất trong quá trình tham gia ý kiến thẩm định các hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc thẩm định danh mục dự án có sử dụng đất;
b) Sau khi có văn bản đồng ý chủ trương của UBND tỉnh tách thành dự án độc lập, UBND huyện, thành phố chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan chuẩn bị các điều kiện và tổ chức thực hiện đấu giá quyền sử dụng đất khu đất công đó theo quy định của pháp luật đất đai;
c) Khi xem xét cho thuê đất (đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền) hoặc khi trình hồ sơ đề nghị UBND tỉnh cho thuê đất đối với các dự án có phần đất công không đáp ứng Điều 5, Quyết định này thì chỉ xem xét giao đất, cho thuê đất hoặc trình cấp có thẩm quyền giao, cho thuê phần đất công sau khi Nhà đầu tư đã hoàn thành việc thỏa thuận, nhận chuyển nhượng từ 70% diện tích đất không phải đất công trở lên;
d) Định kỳ trước ngày 30/6 và ngày 31/12 hàng năm tổ chức rà soát, tổng hợp báo cáo tình hình biến động quỹ đất công của địa phương gửi Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
Các dự án đầu tư có sử dụng đất công đã được chấp thuận đầu tư trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành mà chưa được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thực hiện như sau:
1. Đối với các dự án không sử dụng 100% diện tích đất công và phần diện tích đất công đáp ứng các điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ quy định tại
2. Đối với các dự án không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này thì thực hiện theo quy định tại điểm b, Khoản 5 Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 13 Điều 1 Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai).
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 4 năm 2021.
2. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành. Trong quá trình thực hiện Quyết định này, nếu có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị phản ánh về UBND tỉnh (qua Sở Kế hoạch và Đầu tư) để bổ sung, chỉnh sửa cho phù hợp./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Kế hoạch 413/KH-UBND năm 2020 về thực hiện Nghị quyết 31/NQ-HĐND về nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất công trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 2Quyết định 13/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Kế hoạch 49/KH-UBND về triển khai rà soát và chuyển giao quản lý, khai thác, sử dụng quỹ đất công năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4Quyết định 40/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 5Quyết định 09/2023/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ, diện tích tách khu đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 11/2023/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích khu đất công để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 7Quyết định 39/2024/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất do cơ quan, tổ chức của Nhà nước quản lý thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật Đầu tư 2020
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8Kế hoạch 413/KH-UBND năm 2020 về thực hiện Nghị quyết 31/NQ-HĐND về nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất công trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 9Quyết định 13/2020/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, khai thác và sử dụng quỹ đất công trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10Kế hoạch 49/KH-UBND về triển khai rà soát và chuyển giao quản lý, khai thác, sử dụng quỹ đất công năm 2021 trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11Quyết định 40/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 12Quyết định 09/2023/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ, diện tích tách khu đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 13Quyết định 11/2023/QĐ-UBND quy định điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ diện tích khu đất công để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định 11/2021/QĐ-UBND quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách khu đất công thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Số hiệu: 11/2021/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/04/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Giang
- Người ký: Lê Ô Pích
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/04/2021
- Ngày hết hiệu lực: 05/12/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
