TÓM TẮT TOÀN DIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 11/2020/QĐ-UBND CỦA UBND TỈNH BÌNH THUẬN
Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ban hành Quy định về phân cấp quản lý công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2020 và chính thức thay thế Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 28/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận.
1. Quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi (Điều 5)
Quy định xác định rõ quy mô thủy lợi nội đồng dựa trên diện tích tưới, tiêu hưởng lợi thực tế của công trình, cụ thể như sau:
- Khu vực miền núi: Áp dụng đối với hệ thống kênh tưới và tưới tiêu kết hợp tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng có diện tích hưởng lợi nhỏ hơn hoặc bằng 30 ha. Để đảm bảo tính hệ thống liên tục, diện tích này có thể lớn hơn 30 ha nhưng tuyệt đối không vượt quá 50 ha. Danh sách các xã, thị trấn miền núi được xác định theo Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ (gồm 80 xã, thị trấn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi).
- Các khu vực còn lại: Áp dụng đối với hệ thống kênh tưới và tưới tiêu kết hợp tính từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng có diện tích hưởng lợi nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha. Trường hợp cần đảm bảo tính hệ thống, diện tích hưởng lợi có thể lớn hơn 50 ha nhưng không được vượt quá 200 ha.
- Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi: Là vị trí ranh giới phân cấp quy mô công trình nêu trên giữa tổ chức khai thác công trình thủy lợi và tổ chức thủy lợi cơ sở. Trong trường hợp không thể xác định rõ ràng vị trí này trên thực địa, bên cung cấp và bên sử dụng dịch vụ thủy lợi có quyền tự thỏa thuận để thống nhất điểm giao nhận.
2. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi (Điều 6)
Cơ chế phân cấp quản lý được phân định rõ ràng giữa cấp tỉnh và cấp huyện:
- Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý: Toàn bộ các công trình, hệ thống công trình thủy lợi quy mô lớn trên địa bàn tỉnh (ngoại trừ các công trình đã phân cấp cho cấp huyện). Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được giao đóng vai trò là Chủ quản lý đối với các công trình thuộc thẩm quyền quản lý của cấp tỉnh.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý: Được phân cấp quản lý trực tiếp các công trình bao gồm: Công trình thủy lợi nội đồng (theo quy mô tại Điều 5); hệ thống đê, kè biển, kè sông và đê bao trên địa bàn. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế, phòng chuyên môn tương đương) đóng vai trò là Chủ quản lý các công trình này.
- Thời hạn bàn giao: Trong vòng 6 tháng kể từ khi nhận phân cấp quản lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện phải ban hành quyết định giao các công trình thủy lợi này cho các tổ chức phù hợp để trực tiếp khai thác và bảo vệ. Danh mục chi tiết các công trình phân cấp được ban hành kèm theo Phụ lục 1 và Phụ lục 2 của Quyết định này.
3. Tổ chức được giao khai thác công trình thủy lợi (Điều 7)
Việc giao quyền khai thác công trình thủy lợi sau phân cấp được quy định cụ thể:
- Đối với công trình cấp tỉnh quản lý: UBND tỉnh giao cho Công ty TNHH Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận chịu trách nhiệm khai thác toàn bộ hệ thống.
- Đối với công trình cấp huyện quản lý: UBND cấp huyện giao cho các tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý, khai thác công trình thủy lợi nội đồng; đồng thời giao cho UBND cấp xã quản lý, bảo vệ hệ thống đê, kè biển, kè sông và đê bao.
- Quy định chuyển tiếp: Tại các địa phương chưa thành lập được tổ chức thủy lợi cơ sở, UBND cấp xã tạm thời thực hiện các nhiệm vụ này. Tuy nhiên, trong thời hạn tối đa 03 năm kể từ ngày 01/7/2018, các địa phương phải hoàn thành việc thành lập, củng cố tổ chức và năng lực của các tổ chức thủy lợi cơ sở theo đúng quy định của Luật Thủy lợi, Nghị định số 67/2018/NĐ-CP và Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT.
4. Trách nhiệm của Chủ sở hữu và Chủ quản lý công trình thủy lợi (Điều 8)
Quy định phân định rõ vai trò, trách nhiệm của hai chủ thể này:
- Trách nhiệm của Chủ sở hữu (UBND tỉnh): Đối với công trình đầu tư từ ngân sách nhà nước, UBND tỉnh là đại diện chủ sở hữu toàn tỉnh. Có trách nhiệm bảo đảm nguồn kinh phí cho công tác bảo trì, nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa, khắc phục sự cố và các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác công trình.
- Trách nhiệm của Chủ quản lý (Sở NN&PTNT hoặc Phòng chuyên môn cấp huyện): Quản lý hoạt động khai thác, bảo vệ công trình theo đúng mục tiêu thiết kế; lựa chọn và ký kết hợp đồng với đơn vị khai thác; giám sát chất lượng dịch vụ thủy lợi; chủ trì đánh giá hiệu quả định kỳ 5 năm hoặc đột xuất để trình phương án đầu tư, nâng cấp công trình.
5. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng dịch vụ (Điều 9 & Điều 10)
- Đơn vị khai thác: Thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo Điều 54 Luật Thủy lợi; phải củng cố năng lực theo Nghị định số 67/2018/NĐ-CP. Phương thức giao khai thác đối với Công ty TNHH MTV Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận là đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ; đối với tổ chức thủy lợi cơ sở là giao nhiệm vụ; các tổ chức khác do cơ quan quản lý quyết định.
- Người sử dụng dịch vụ: Thực hiện quyền và nghĩa vụ theo Điều 55 Luật Thủy lợi.
- Công tác bảo vệ công trình: Tổ chức, cá nhân nào được giao quản lý, khai thác công trình thì phải chịu trách nhiệm trực tiếp bảo vệ an toàn công trình đó. Phạm vi bảo vệ bao gồm công trình và vùng phụ cận. Mọi hoạt động trong phạm vi bảo vệ phải tuân thủ nghiêm ngặt Luật Thủy lợi, Nghị định số 114/2018/NĐ-CP về an toàn đập, hồ chứa và phải được cấp phép bởi cơ quan có thẩm quyền.
6. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước (Điều 11 đến Điều 15)
Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng cấp, từng ngành nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong quản lý:
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về thủy lợi; hướng dẫn, đôn đốc UBND cấp huyện; thẩm định quy trình vận hành hồ chứa, phương án bảo vệ công trình cấp tỉnh; chủ trì xây dựng quy hoạch, kế hoạch; điều hòa phân phối nước khi xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn; tổ chức thanh tra chuyên ngành và giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chủ trì bảo đảm an toàn công trình trên địa bàn; chỉ đạo UBND cấp xã củng cố tổ chức thủy lợi cơ sở; phê duyệt phương án bảo vệ công trình được giao quản lý sau khi có ý kiến thẩm định của phòng chuyên môn.
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thủy lợi tại địa phương theo quy định tại Khoản 3 Điều 57 Luật Thủy lợi.
- Các tổ chức thủy lợi cơ sở và doanh nghiệp khai thác: Chủ động xây dựng kế hoạch tưới tiêu, bảo trì; xây dựng phương án ứng phó thiên tai, cắm mốc chỉ giới bảo vệ; xây dựng phương án giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo Nghị định số 96/2018/NĐ-CP.
- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh:
- Sở Giao thông vận tải: Phối hợp đấu nối đồng bộ hệ thống giao thông với công trình thủy lợi.
- Sở Xây dựng: Phối hợp quy hoạch hệ thống cấp thoát nước đô thị, khu công nghiệp phù hợp với hệ thống thủy lợi.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước, phòng chống ô nhiễm nguồn nước.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tổng hợp, tham mưu chủ trương đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí bảo trì, vận hành hệ thống thủy lợi từ ngân sách nhà nước hàng năm.
- Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh: Phối hợp ngăn chặn các hành vi phá hoại, bảo đảm an ninh an toàn công trình và ứng phó sự cố thiên tai.
7. Điều khoản thi hành (Điều 16)
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, địa phương có trách nhiệm phản ánh kịp thời bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2020/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 14 tháng 02 năm 2020 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 129/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Căn cứ Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước;
Căn cứ Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 18 tháng 02 năm 2020 và thay thế Quyết định số 48/2014/QĐ-UBND ngày 28/10/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về Quy định vị trí cống đầu kênh của tổ chức dùng nước trong các hệ thống công trình thủy lợi; phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tư pháp, Công an tỉnh; Chánh Thanh tra tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2020/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Quy định này quy định về phân cấp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
2. Công trình thủy lợi do tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng bằng các nguồn vốn khác thì tổ chức, cá nhân đó có trách nhiệm quản lý, khai thác và bảo vệ theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước, đảm bảo an toàn, hiệu quả.
Quy định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có các hoạt động liên quan đến quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh.
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thủy lợi nội đồng: Là công trình kênh, mương, rạch, đường ống dẫn nước tưới, tiêu nước trong phạm vi từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác.
2. Chủ sở hữu công trình thủy lợi: Là cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu đối với công trình thủy lợi sử dụng vốn nhà nước; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.
3. Chủ quản lý công trình thủy lợi: Là cơ quan chuyên môn thực hiện chức năng quản lý nhà nước về thủy lợi thuộc Ủy ban nhân dân các cấp hoặc tổ chức được Nhà nước giao quyền, trách nhiệm đại diện chủ sở hữu; tổ chức thủy lợi cơ sở; tổ chức, cá nhân tự đầu tư xây dựng công trình thủy lợi.
4. Tổ chức thủy lợi cơ sở: Là tổ chức của những người sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi cùng hợp tác đầu tư xây dựng hoặc quản lý, khai thác công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng.
5. Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi: Là vị trí chuyển giao sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ.
Điều 4. Nguyên tắc phân cấp quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi
1. Mỗi hệ thống công trình thuỷ lợi hoặc công trình thuỷ lợi phải do một tổ chức hoặc cá nhân quản lý, khai thác, bảo trì và bảo vệ theo quy định của pháp luật. Tùy theo quy mô, năng lực, mức độ phức tạp về kỹ thuật và vị trí của công trình để phân cấp quản lý, khai thác cho phù hợp, đảm bảo an toàn, phát huy hiệu quả công trình.
2. Quản lý nhà nước về công trình thủy lợi (tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi) được thực hiện thống nhất, phân cấp rõ thẩm quyền, trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; tách bạch giữa chức năng quản lý nhà nước về công trình thủy lợi của cơ quan nhà nước với hoạt động khai thác, kinh doanh của đơn vị khai thác công trình thủy lợi.
3. Công trình do cấp nào quản lý thì cấp đó trực tiếp tổ chức quản lý và đầu tư sửa chữa, nâng cấp, bảo trì theo đúng quy định của Nhà nước; bảo đảm tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính. Trong một hệ thống công trình nếu có từ hai cấp quản lý trở lên thì cấp quản lý cao hơn chủ trì đề xuất tổ chức và thống nhất về quy trình vận hành hệ thống để đảm bảo hài hòa lợi ích chung.
4. Bảo đảm thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 19 Luật Thủy lợi. Đồng thời, bảo đảm các yêu cầu phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và các tác hại khác do nước gây ra, bảo đảm an toàn công trình.
Điều 5. Quy mô thủy lợi nội đồng và vị trí điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi
Quy mô thủy lợi nội đồng được xác định theo diện tích tưới, tiêu hưởng lợi mà công trình đó phụ trách, được quy định như sau:
1. Khu vực miền núi: Kênh tưới và tưới tiêu kết hợp từ sau cống đầu kênh tới mặt ruộng có diện tích hưởng lợi nhỏ hơn hoặc bằng 30 ha. Trong một số trường hợp để đảm bảo tính hệ thống thì diện tích tưới, tiêu có thể lớn hơn 30 ha nhưng không vượt quá 50 ha.
Việc xác định xã, thị trấn khu vực miền núi được căn cứ theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo từng thời kỳ (Hiện nay, khu vực miền núi là 80 xã, thị trấn thuộc ba khu vực vùng dân tộc thiểu số và miền núi ban hành tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Thủ tướng Chính phủ).
2. Các khu vực còn lại: Kênh tưới và tưới tiêu kết hợp từ sau cống đầu kênh tới mặt ruộng có diện tích hưởng lợi nhỏ hơn hoặc bằng 50 ha. Trong một số trường hợp để đảm bảo tính hệ thống thì diện tích tưới, tiêu có thể lớn hơn 50 ha nhưng không vượt quá 200 ha.
3. Điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức khai thác công trình thủy lợi với tổ chức thủy lợi cơ sở là vị trí được xác định theo quy mô công trình thủy lợi tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp không xác định được vị trí điểm giao nhận sản phẩm dịch vụ cụ thể thì tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi tự thỏa thuận điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
Điều 6. Phân cấp quản lý công trình thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý toàn bộ công trình, hệ thống công trình thủy lợi ngoại trừ công trình quy định tại khoản 2 Điều này. Chủ quản lý là Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) quản lý các công trình:
a) Công trình thủy lợi nội đồng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 Quy định này.
b) Đê, kè biển, kè sông và đê bao.
Chủ quản lý là Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế hoặc phòng chuyên môn có chức năng tùy thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa phương.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao công trình thủy lợi cho các tổ chức trực tiếp khai thác và bảo vệ trong thời hạn 6 tháng kể từ khi được phân cấp quản lý.
4. Danh mục công trình thủy lợi nội đồng phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý là các kênh tưới, tiêu kể từ sau cống đầu kênh đến mặt ruộng, được ban hành tại Phụ lục 1 kèm theo Quyết định này.
5. Danh mục công trình: Đê, kè biển, kè sông và đê bao phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý được ban hành tại Phụ lục 2 kèm theo Quyết định này.
Điều 7. Tổ chức được giao khai thác công trình thủy lợi
1. Ủy ban nhân dân tỉnh giao Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thuỷ lợi Bình Thuận khai thác toàn bộ công trình, hệ thống công trình thủy lợi do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện giao:
a) Các tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý, khai thác công trình thủy lợi nội đồng.
b) UBND các xã, phường, thị trấn quản lý, bảo vệ công trình: Đê, kè biển, kè sông và đê bao.
3. Đối với các huyện, thành phố, thị xã chưa thành lập được tổ chức thủy lợi cơ sở thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các nhiệm vụ của tổ chức thủy lợi cơ sở. Chậm nhất sau thời gian 03 năm kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2018, phải thành lập, củng cố về tổ chức và năng lực của tổ chức thủy lợi cơ sở để khai thác công trình thủy lợi.
Chi tiết về thành lập, củng cố tổ chức, năng lực, phương thức quản lý, khai thác, nội dung hoạt động, tài sản và tài chính của tổ chức thủy lợi cơ sở theo quy định tại Điều 50, Điều 51 và Điều 52 Luật Thủy lợi; Chương III Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Chương V Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi.
Điều 8. Trách nhiệm của Chủ sở hữu, Chủ quản lý công trình thủy lợi
1. Trách nhiệm của Chủ sở hữu công trình thủy lợi
a) Đối với các công trình thủy lợi đầu tư từ ngân sách nhà nước, Chủ sở hữu công trình thủy lợi trên toàn tỉnh là Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Chủ sở hữu công trình thủy lợi đảm bảo kinh phí bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa, xử lý khắc phục sự cố, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi và trách nhiệm khác liên quan theo quy định của pháp luật.
c) Trong đầu tư xây dựng công trình thủy lợi vốn nhà nước, Ủy ban nhân dân tỉnh giao cho cơ quan, tổ chức làm đại diện Chủ sở hữu tùy vào từng trường hợp cụ thể.
2. Trách nhiệm của Chủ quản lý công trình thủy lợi
a) Quản lý việc khai thác và bảo vệ công trình theo mục tiêu, nhiệm vụ thiết kế và tiềm năng, lợi thế của công trình.
b) Lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; giám sát việc cung cấp và sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.
c) Chủ trì việc điều tra, đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi định kỳ 5 năm hoặc đột xuất; quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá định kỳ 5 năm hoặc đột xuất.
d) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 9. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi
a) Quyền, trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi được quy định tại Điều 54 Luật Thủy lợi và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Có trách nhiệm củng cố về tổ chức và năng lực đáp ứng quy định tại Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
c) Đối với công trình thủy lợi do Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Khai thác công trình thủy lợi Bình Thuận khai thác: Được giao khai thác theo phương thức đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ.
d) Đối với công trình thủy lợi nội đồng do tổ chức thủy lợi cơ sở quản lý, khai thác: Được giao khai thác theo phương thức giao nhiệm vụ.
đ) Đối với công trình thủy lợi do các tổ chức, cá nhân khác khai thác: Phương thức khai thác do cơ quan quản lý tại Điều 6 Quy định này quyết định.
2. Quyền, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ thủy lợi được quy định tại Điều 55 Luật Thủy lợi.
Điều 10. Bảo vệ công trình thủy lợi
1. Công trình thuỷ lợi do tổ chức, cá nhân nào quản lý, khai thác thì tổ chức, cá nhân đó chịu trách nhiệm trực tiếp bảo vệ công trình theo quy định của Luật Thủy lợi; Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước; Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi; Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh và Quy định này.
2. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm công trình và vùng phụ cận. Vùng phụ cận của công trình thủy lợi được quy định tại Điều 40 Luật Thủy lợi và Quyết định ban hành Quy định phạm vi vùng phụ cận đối với công trình thủy lợi khác trên địa bàn tỉnh của Ủy ban nhân dân tỉnh. Các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo Điều 44 Luật Thủy lợi phải có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền; nội dung, trình tự, thủ tục và thẩm quyền cấp giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định số 67/2018/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ.
TRÁCH NHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỦY LỢI
Điều 11. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý công trình thủy lợi được phân cấp cho cấp tỉnh quản lý; chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý đối với các công trình thủy lợi trên địa bàn.
2. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phương thức khai thác công trình giao doanh nghiệp khai thác; thẩm định và trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt quy trình vận hành hồ chứa thủy lợi, phương án bảo vệ công trình, phương án ứng phó thiên tai đối với công trình cấp tỉnh quản lý.
3. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan, Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách về quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi.
4. Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định biện pháp xử lý trong trường hợp công trình thủy lợi có nguy cơ xảy ra sự cố; chỉ đạo điều hòa, phân phối nước trong trường hợp xảy ra hạn hán, xâm nhập mặn.
5. Tổ chức thanh tra chuyên ngành về vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi, phối hợp với địa phương có liên quan giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực quản lý, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi.
6. Đề xuất, trình Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi; tổ chức nghiên cứu khoa học, áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào việc vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi, đào tạo cán bộ, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi.
7. Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc thành lập các đơn vị khai thác, vận hành và bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
8. Căn cứ vào các tiêu chí và điều kiện cụ thể từng thời điểm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn lập danh mục các công trình thủy lợi trình Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp quản lý.
Điều 12. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện
1. Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan thực hiện các biện pháp nhằm đảm bảo an toàn tất cả các công trình thủy lợi nằm trên địa bàn theo phân cấp.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã củng cố, kiện toàn các tổ chức thủy lợi ở cơ sở phù hợp theo khoản 3 Điều 6 Quy định này và quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Thông tư số 05/2018/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 5 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Thủy lợi để tiếp nhận việc khai thác, sử dụng các công trình được phân cấp trên địa bàn.
3. Ủy ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo xây dựng và phê duyệt phương án bảo vệ công trình thủy lợi được giao quản lý sau khi có kết quả thẩm định của Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phòng Kinh tế cùng cấp.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Thủy lợi.
Điều 13. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã
Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật Thủy lợi và các quy định của pháp luật có liên quan.
1. Củng cố năng lực, sắp xếp lại bộ máy tổ chức quản lý cho phù hợp để thực hiện việc quản lý, khai thác có hiệu quả, đảm bảo an toàn cho công trình.
2. Tham gia xây dựng quy chế phối hợp hoạt động giữa các doanh nghiệp quản lý, khai thác công trình thủy lợi và các tổ chức thủy lợi cơ sở tại các địa phương.
3. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch cấp, tưới, tiêu và thoát nước, bảo trì công trình thủy lợi.
4. Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án bảo vệ công trình thủy lợi; phương án ứng phó thiên tai; quy trình vận hành công trình; cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình được giao quản lý, khai thác.
5. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất, cung cấp dịch vụ khác. Khuyến khích, vận động sự tham gia của người dân trong trong sử dụng và bảo vệ công trình.
6. Chủ động xây dựng giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi (bao gồm giá sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác) trình cấp có thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 96/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết về giá sản phẩm dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi.
7. Thực hiện quyền và trách nhiệm khác theo quy định tại Điều 54 Luật Thủy lợi.
Điều 15. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành cấp tỉnh
1. Sở Giao thông vận tải phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức xây dựng, đấu nối hệ thống giao thông đồng bộ với công trình, hệ thống công trình thủy lợi để đảm bảo yêu cầu cấp nước, thoát nước và đảm bảo kết nối hạ tầng giao thông khu vực.
2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng, tổ chức thực hiện quy hoạch hệ thống cấp thoát nước đô thị, khu công nghiệp nằm trong hệ thống công trình thủy lợi, bảo đảm phù hợp với quy hoạch, quy trình vận hành hệ thống công trình thủy lợi.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; chủ đầu tư xây dựng công trình thủy lợi; tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác công trình thủy lợi các nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài nguyên nước đảm bảo đúng quy định, tiết kiệm nguồn nước, chống thất thoát, suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước.
4. Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định chủ trương đầu tư xây dựng mới, sửa chữa, nâng cấp công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh theo quy định, đảm bảo phù hợp với quy hoạch thủy lợi được duyệt và nhu cầu cấp thiết của địa phương.
5. Sở Tài chính có trách nhiệm:
Hàng năm, trên cơ sở đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu UBND tỉnh bố trí kinh phí theo đúng quy định của Luật ngân sách và hướng dẫn của Trung ương.
6. Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo việc ngăn chặn các hành vi phá hoại, bảo đảm an toàn cho công trình thủy lợi và khắc phục hậu quả khi xảy ra sự cố.
Điều 16. Quy định về điều chỉnh, bổ sung, sửa đổi quy định
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 48/2014/QĐ-UBND về vị trí cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước trong hệ thống công trình thủy lợi; phân cấp quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 2Quyết định 39/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi và điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4Luật Thủy lợi 2017
- 5Quyết định 582/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 39/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất; phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất; phí thẩm định đề án khai thác, sử dụng nước mặt, nước biển; phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 8Nghị định 67/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thủy lợi
- 9Thông tư 05/2018/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Thủy lợi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10Nghị định 129/2017/NĐ-CP về quy định việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng thủy lợi
- 11Nghị định 96/2018/NĐ-CP quy định chi tiết về giá sản phẩm, dịch vụ thủy lợi và hỗ trợ tiền sử dụng sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi
- 12Nghị định 114/2018/NĐ-CP về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước
- 13Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý, khai thác, bảo vệ công trình thuỷ lợi và điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Quyết định 11/2020/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý công trình thuỷ lợi trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 11/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/02/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/02/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

