Quyết định số 11/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định chi tiết về số lượng và phương án bố trí cán bộ, công chức tại các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm chuẩn hóa bộ máy hành chính cấp cơ sở, tối ưu hóa nhân sự và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước tại địa phương.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Số hiệu: 11/2017/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Phạm Minh Huấn.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01 tháng 09 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này quy định cụ thể về số lượng tối đa và phương thức bố trí các chức danh cán bộ, công chức tại các đơn vị hành chính cấp xã (bao gồm xã, phường, thị trấn) thuộc tỉnh Tuyên Quang. Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp bao gồm:
- Toàn bộ đội ngũ cán bộ, công chức đang công tác tại cấp xã trên địa bàn tỉnh.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh Tuyên Quang.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
Quy định chi tiết về số lượng cán bộ, công chức cấp xã (Điều 2)
Số lượng nhân sự được phân bổ nghiêm ngặt dựa trên phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể như sau:
- Đối với đơn vị hành chính là xã và thị trấn:
- Đơn vị loại I: Bố trí tối đa không quá 24 người (trong đó cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 13 người).
- Đơn vị loại II: Bố trí tối đa không quá 21 người (trong đó cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 11 người).
- Đơn vị loại III: Bố trí tối đa không quá 19 người (trong đó cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 9 người).
- Đối với đơn vị hành chính là phường:
- Đơn vị loại I: Bố trí tối đa không quá 23 người (trong đó cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 12 người).
- Đơn vị loại II: Bố trí tối đa không quá 20 người (trong đó cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 10 người).
- Đơn vị loại III: Bố trí tối đa không quá 18 người (trong đó cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 8 người).
- Trường hợp đặc biệt: Đối với các phường hoặc thị trấn không thành lập tổ chức Hội Nông dân, tổng số lượng cán bộ quy định nêu trên sẽ được giảm đi 01 người.
Phương án bố trí và kiêm nhiệm chức danh (Điều 3)
Để tinh gọn bộ máy và nâng cao hiệu suất làm việc, quyết định đưa ra các nguyên tắc bố trí kiêm nhiệm và tăng cường nhân sự cụ thể:
- Quy định về bố trí kiêm nhiệm:
- Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy được bố trí kiêm nhiệm chức danh Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã.
- Cán bộ, công chức có thể được phân công kiêm nhiệm các chức danh cán bộ, công chức khác tùy thuộc vào tình hình thực tế của địa phương, tuy nhiên một cá nhân không được đảm nhiệm quá hai chức danh.
- Khi thực hiện phương án kiêm nhiệm, tổng số lượng cán bộ, công chức thực tế của địa phương đó phải giảm đi tương ứng với số lượng vị trí đã được kiêm nhiệm.
- Quy định về việc tăng thêm người đảm nhiệm cho một số chức danh công chức:
- Được phép bố trí hai người cùng đảm nhiệm các chức danh: Văn hóa - xã hội; Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường (hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường) đối với tất cả các xã, phường, thị trấn loại I, II, III.
- Được phép bố trí hai người đảm nhiệm chức danh Tư pháp - hộ tịch đối với các đơn vị hành chính cấp xã loại I và loại II.
- Sau khi đã ưu tiên bố trí cho các chức danh trên, số lượng công chức còn lại (ngoại trừ chức danh Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng Quân sự) sẽ được linh hoạt phân bổ tăng thêm tùy theo yêu cầu nhiệm vụ thực tế để đảm bảo các lĩnh vực công tác đều có người đảm nhiệm. Tuy nhiên, giới hạn tối đa không quá ba người cho một chức danh ở đơn vị loại I và không quá hai người cho một chức danh ở đơn vị loại II.
Phân định trách nhiệm thi hành của các cơ quan (Điều 4)
Quyết định phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các cấp chính quyền và cơ quan chuyên môn nhằm đảm bảo tính khả thi và đồng bộ:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố):
- Xây dựng tờ trình đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao chỉ tiêu số lượng cụ thể cho từng đơn vị cấp xã trực thuộc.
- Chủ trì xây dựng phương án bố trí, sắp xếp nhân sự chi tiết và chỉ triển khai thực hiện sau khi có văn bản thống nhất ý kiến từ Sở Nội vụ.
- Chịu trách nhiệm rà soát, lập phương án giải quyết, sắp xếp lại đối với những trường hợp công chức cấp xã đã được bố trí theo quy định cũ (Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND) nhưng nay không đáp ứng đủ tiêu chuẩn, cơ cấu hoặc vượt quá số lượng theo quy định mới.
- Trách nhiệm của Sở Nội vụ tỉnh Tuyên Quang:
- Thực hiện thẩm định hồ sơ và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao số lượng cán bộ, công chức cụ thể cho từng địa phương.
- Xem xét, cho ý kiến bằng văn bản đối với phương án bố trí nhân sự do Ủy ban nhân dân cấp huyện trình lên.
- Tổ chức theo dõi, thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành các quy định tại Quyết định này trên phạm vi toàn tỉnh.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 5)
Quyết định 11/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/09/2017. Kể từ ngày này, các quy định trước đây tại Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 hoàn toàn hết hiệu lực.
Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành trực tiếp bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2017/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 22 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH SỐ LƯỢNG VÀ BỐ TRÍ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Nghị định số 29/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn;
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hộ tịch năm 2014;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Theo đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 153/TTr-SNV ngày 23 tháng 6 năm 2017 về việc Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Cán bộ, công chức cấp xã.
b) Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.
Điều 2. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo loại đơn vị hành chính
1. Đối với xã, thị trấn:
a) Loại I: Không quá 24 người; trong đó: Cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 13 người.
b) Loại II: Không quá 21 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 11 người.
c) Loại III: Không quá 19 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 9 người.
2. Đối với phường:
a) Loại I: Không quá 23 người; trong đó: Cán bộ không quá 11 người, công chức không quá 12 người.
b) Loại II: Không quá 20 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 10 người.
c) Loại III: Không quá 18 người; trong đó: Cán bộ không quá 10 người, công chức không quá 8 người.
3. Phường, thị trấn không có tổ chức Hội Nông dân thì số lượng cán bộ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này giảm 01 người.
Điều 3. Bố trí cán bộ, công chức
1. Bố trí cán bộ, công chức kiêm nhiệm:
a) Bí thư Đảng ủy hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm Chủ tịch Hội đồng nhân dân.
b) Cán bộ, công chức có thể bố trí kiêm nhiệm chức danh cán bộ, công chức khác theo yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của từng địa phương nhưng một người đảm nhiệm không quá hai chức danh.
c) Khi đã bố trí cán bộ, công chức kiêm nhiệm theo quy định tại điểm b khoản này thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại
2. Bố trí những chức danh công chức được tăng thêm người đảm nhiệm:
a) Bố trí hai người đảm nhiệm chức danh: Văn hóa - xã hội, Địa chính - xây dựng - đô thị và môi trường hoặc Địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường ở đơn vị hành chính cấp xã loại I, II, III; Tư pháp - hộ tịch ở đơn vị hành chính cấp xã loại I, loại II.
b) Sau khi đã bố trí theo quy định tại điểm a khoản này, số công chức còn lại (trừ chức danh Trưởng Công an và Chỉ huy trưởng Quân sự) được bố trí tăng thêm tùy theo yêu cầu nhiệm vụ để đảm bảo các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có công chức đảm nhiệm nhưng không quá ba người một chức danh ở đơn vị hành chính cấp xã loại I, không quá hai người một chức danh ở đơn vị hành chính cấp xã loại II.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố:
a) Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao số lượng cụ thể cán bộ, công chức cấp xã.
b) Xây dựng phương án bố trí cán bộ, công chức cấp xã theo Quyết định này và thực hiện sau khi có ý kiến thống nhất của Sở Nội vụ.
c) Lập phương án bố trí, sắp xếp giải quyết đối với những công chức cấp xã đã bố trí theo Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh nay thực hiện theo Quyết định này không đảm bảo cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn.
2. Sở Nội vụ:
a) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao số lượng cán bộ, công chức cấp xã.
b) Cho ý kiến về phương án bố trí cán bộ, công chức cấp xã của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố.
c) Theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2017 và thay thế Quyết định số 26/2010/QĐ-UBND ngày 22/11/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; người đứng đầu các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 02/2005/QĐ-UBND về quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do tỉnh Lai Châu ban hành
- 2Quyết định 26/2010/QĐ-UBND quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 23/2013/QĐ-UBND bố trí và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức dự nguồn của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 4Quyết định 77/2013/QĐ-UBND Quy định chính sách sắp xếp, bố trí đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn không đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5Quyết định 03/2014/QĐ-UBND năm 2013 quy định tiêu chí xác định số lượng và hướng dẫn việc kiêm nhiệm, bố trí chức danh cán bộ, công chức cấp xã thuộc tỉnh Khánh Hòa
- 6Quyết định 09/2018/QĐ-UBND bãi bỏ một số nội dung Phụ lục đính kèm Quyết định 12/2017/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 7Quyết định 810/QĐ-UBND năm 2017 về điều chỉnh số lượng cán bộ, công chức cấp xã thuộc thành phố Quảng Ngãi do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 8Nghị quyết 159/2018/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ, khuyến khích cán bộ xin thôi làm nhiệm vụ và công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý tự nguyện thôi việc để bố trí cán bộ do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 9Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 10Quyết định 52/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần
- 11Quyết định 162/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Quyết định 26/2010/QĐ-UBND quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 2Quyết định 13/2019/QĐ-UBND quy định về số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 52/QĐ-UBND năm 2020 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành hết hiệu lực toàn bộ và một phần
- 4Quyết định 162/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1Luật cán bộ, công chức 2008
- 2Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 3Thông tư liên tịch 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTBXH hướng dẫn Nghị định 92/2009/NĐ-CP chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính - Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 4Nghị định 112/2011/NĐ-CP về công chức xã, phường, thị trấn
- 5Quyết định 02/2005/QĐ-UBND về quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn do tỉnh Lai Châu ban hành
- 6Nghị định 29/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 92/2009/NĐ-CP về chức danh, số lượng, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
- 7Quyết định 23/2013/QĐ-UBND bố trí và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức dự nguồn của xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 8Quyết định 77/2013/QĐ-UBND Quy định chính sách sắp xếp, bố trí đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn không đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 9Quyết định 03/2014/QĐ-UBND năm 2013 quy định tiêu chí xác định số lượng và hướng dẫn việc kiêm nhiệm, bố trí chức danh cán bộ, công chức cấp xã thuộc tỉnh Khánh Hòa
- 10Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- 11Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 12Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 13Quyết định 09/2018/QĐ-UBND bãi bỏ một số nội dung Phụ lục đính kèm Quyết định 12/2017/QĐ-UBND quy định số lượng cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- 14Quyết định 810/QĐ-UBND năm 2017 về điều chỉnh số lượng cán bộ, công chức cấp xã thuộc thành phố Quảng Ngãi do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 15Nghị quyết 159/2018/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ, khuyến khích cán bộ xin thôi làm nhiệm vụ và công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý tự nguyện thôi việc để bố trí cán bộ do thành phố Đà Nẵng ban hành
Quyết định 11/2017/QĐ-UBND quy định số lượng và bố trí cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- Số hiệu: 11/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 22/08/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
- Người ký: Phạm Minh Huấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2017
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
