QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG TẠI TỈNH KIÊN GIANG (QUYẾT ĐỊNH 11/2016/QĐ-UBND)
Quyết định 11/2016/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với tất cả các tổ chức hành nghề công chứng hoạt động trên địa bàn tỉnh. Văn bản xác định rõ khung chi phí tối đa đối với các dịch vụ đi kèm hoạt động công chứng nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân khi sử dụng dịch vụ.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức trần thù lao đối với các dịch vụ công chứng, dịch thuật, sao chụp và các việc liên quan tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
- Đối tượng áp dụng: Các cá nhân, tổ chức có yêu cầu thực hiện dịch vụ công chứng, dịch thuật tại các tổ chức hành nghề công chứng.
- Đối tượng không áp dụng: Các trường hợp thuộc quy định của UBND tỉnh Kiên Giang về quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các cấp.
2. Danh mục các loại thù lao công chứng được thu
Các tổ chức hành nghề công chứng được thu thù lao đối với các nhóm công việc sau:
- Soạn thảo, đánh máy các loại hợp đồng, giao dịch.
- Sao chụp (photocopy) tài liệu, giấy tờ, văn bản.
- Dịch thuật giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và ngược lại.
- Các công việc khác có liên quan trực tiếp đến việc công chứng.
3. Mức trần thù lao cụ thể đối với từng loại việc
Đối với việc soạn thảo, đánh máy, in ấn hợp đồng, giao dịch:
- Hợp đồng, giao dịch theo mẫu quy định: Bao gồm chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất (hoặc đất có tài sản gắn liền); chuyển đổi quyền sử dụng đất; mua bán, tặng cho, góp vốn bằng tài sản khác; thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, thuê quyền sử dụng đất... Mức thu tối đa: 120.000 đồng/hợp đồng, văn bản.
- Hợp đồng, giao dịch không có mẫu sẵn: Bao gồm di chúc, văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản, văn bản thỏa thuận tài sản vợ chồng, hợp đồng vay tiền, thuê nhà ở, thuê tài sản và các hợp đồng khác. Mức thu tối đa: 150.000 đồng/hợp đồng, văn bản.
- Thù lao thực hiện niêm yết di sản thừa kế: Trường hợp tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp thực hiện niêm yết và nhận kết quả niêm yết đối với văn bản thỏa thuận phân chia hoặc khai nhận di sản thừa kế, người yêu cầu phải nộp thêm thù lao:
- Trong phạm vi niêm yết từ 10km trở xuống: Tối đa 200.000 đồng/trường hợp.
- Phạm vi niêm yết trên 10km: Mỗi khoảng tăng thêm từ 01km đến 10km được thu thêm 100.000 đồng. Tổng mức thu tối đa không quá 1.000.000 đồng/trường hợp.
- Lưu ý: Các mức thù lao niêm yết nêu trên chưa bao gồm chi phí ăn, ở và phương tiện đi lại. Yêu cầu in ấn thêm văn bản sẽ tính theo giá sao chụp.
Đối với việc sao chụp giấy tờ, văn bản (photocopy):
- Trang giấy khổ A4: Tối đa 500 đồng/trang.
- Trang giấy khổ A3: Tối đa 1.000 đồng/trang.
Đối với việc dịch thuật giấy tờ, văn bản (Tính trên 01 trang A4 chuẩn 350 từ):
- Nhóm giấy tờ nhân thân cơ bản: CMND/Thẻ CCCD, Giấy phép lái xe, Hộ chiếu, Bằng tốt nghiệp, Sổ/thẻ tiết kiệm ngân hàng. Mức thu tối đa: 70.000 đồng/trang.
- Sổ hộ khẩu: Mức thu tối đa: 80.000 đồng/trang.
- Nhóm giấy tờ hộ tịch, lý lịch: Giấy khai sinh, Giấy khai tử, Giấy kết hôn, Lý lịch tư pháp, Sơ yếu lý lịch, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Tuyên thệ độc thân, Học bạ. Mức thu tối đa: 90.000 đồng/trang.
- Nhóm giấy tờ bất động sản: Các loại giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu bất động sản. Mức thu tối đa: 100.000 đồng/trang.
- Nhóm văn bản chuyên ngành: Các tài liệu chuyên ngành phức tạp. Mức thu tối đa: 150.000 đồng/trang.
- Các loại văn bản khác: Mức thu tối đa: 90.000 đồng/trang.
- Quy định tính số trang dịch thuật:
- Nội dung dịch từ 175 từ trở lên (trên 1/2 trang A4) nhưng chưa đủ 01 trang: Tính bằng 01 trang.
- Nội dung dịch dưới 175 từ (dưới 1/2 trang A4): Tính bằng 1/2 mức thu quy định của loại giấy tờ đó.
Đối với các loại thù lao phát sinh khác: Nếu phát sinh các loại thù lao ngoài danh mục trên, tổ chức hành nghề công chứng phải báo cáo Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định.
4. Quản lý, sử dụng thù lao và hóa đơn chứng từ
- Tổ chức hành nghề công chứng quản lý và sử dụng thù lao công chứng theo đúng quy định tài chính hiện hành của Nhà nước.
- Khi thực hiện thu thù lao, tổ chức hành nghề công chứng phải lập chứng từ, xuất biên lai thu tiền cho người yêu cầu công chứng theo quy định của Bộ Tài chính về quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế và pháp luật thuế.
5. Trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Sở Tư pháp: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh.
- Tổ chức hành nghề công chứng:
- Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày Quyết định có hiệu lực, phải căn cứ mức trần quy định để ban hành mức thù lao cụ thể của đơn vị (không được vượt quá mức trần) và thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp.
- Phải niêm yết công khai bảng giá thù lao cụ thể bằng văn bản tại vị trí thuận lợi nhất ở trụ sở làm việc để người yêu cầu công chứng dễ dàng nhận biết.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 11/2016/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Các cơ quan chuyên môn, UBND cấp huyện và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2016/QĐ-UBND | Kiên Giang, ngày 29 tháng 03 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC TRẦN THÙ LAO CÔNG CHỨNG ÁP DỤNG ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC HÀNH NGHỀ CÔNG CHỨNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KIÊN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công chứng;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 317/TTr-STP ngày 16 tháng 02 năm 2016 về việc ban hành quyết định quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quyết định này Quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang.
2. Các cá nhân, tổ chức có yêu cầu công chứng và dịch thuật phải trả thù lao công chứng và thù lao dịch thuật khi yêu cầu các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện dịch vụ.
3. Các đối tượng theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng và hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân không áp dụng quy định tại Quyết định này.
Điều 2. Các loại thù lao công chứng
1. Soạn thảo, đánh máy các hợp đồng, giao dịch.
2. Sao chụp giấy tờ, văn bản.
3. Dịch giấy tờ, văn bản.
4. Các việc khác liên quan đến việc công chứng.
Điều 3. Mức trần thù lao các loại công chứng
1. Soạn thảo, đánh máy, in ấn các hợp đồng, giao dịch.
a) Đối với loại hợp đồng, giao dịch có mẫu theo quy định hiện hành (chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn quyền sử dụng đất; hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; chuyển đổi quyền sử dụng đất; mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác; thế chấp tài sản, cầm cố tài sản, bảo lãnh tài sản; thuê quyền sử dụng đất,…): Mức thu tối đa 120.000 đồng/hợp đồng, văn bản.
b) Đối với loại hợp đồng, giao dịch không có mẫu (di chúc; văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản; văn bản thỏa thuận về tài sản của vợ chồng; vay tiền; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản và hợp đồng, giao dịch khác): Mức thu tối đa 150.000 đồng/hợp đồng, văn bản.
c) Đối với các hợp đồng, giao dịch về văn bản thỏa thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản mà tổ chức hành nghề công chứng trực tiếp thực hiện việc niêm yết, nhận kết quả niêm yết thì ngoài mức thù lao phải nộp tại Điểm b, Khoản 1, Điều này thì người yêu cầu công chứng phải nộp thêm thù lao cho các tổ chức hành nghề công chứng với mức thu như sau:
c.1) Không quá 200.000 đồng/trường hợp và trong phạm vi niêm yết dưới hoặc bằng 10km;
c.2) Phạm vi niêm yết trên 10km, thì cứ từ 01km đến 10km tăng thêm 100.000 đồng. Tối đa không quá 1.000.000 đồng/trường hợp;
(Mức thù lao được quy định tại các Điểm a, b, c, Khoản 1, Điều này chưa bao gồm chi phí ăn, ở và phương tiện đi lại).
Trường hợp người yêu cầu công chứng yêu cầu in ấn thêm thì mức thu áp dụng theo mức thu sao chụp giấy tờ, văn bản quy định ở Khoản 2, Điều này.
2. Sao chụp giấy tờ, văn bản (photocopy)
Mức thu tối đa 500 đồng/trang giấy A4 và tối đa 1.000 đồng/trang giấy A3.
3. Dịch các giấy tờ, văn bản
Dịch từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài và từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt trên trang giấy A4 (350 từ), mức thu cụ thể như sau:
a) Chứng minh nhân dân (Thẻ căn cước công dân); Giấy phép lái xe; Hộ chiếu; Bằng tốt nghiệp; Sổ (thẻ) tiết kiệm ngân hàng, mức thu tối đa 70.000 đồng/trang.
b) Sổ hộ khẩu, mức thu tối đa 80.000 đồng/trang.
c) Giấy khai sinh; Giấy khai tử; Giấy chứng nhận kết hôn; Lý lịch tư pháp; Sơ yếu lý lịch; Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; Tuyên thệ độc thân, học bạ, mức thu tối đa 90.000 đồng/trang.
d) Các loại giấy tờ liên quan đến quyền sở hữu bất động sản, mức thu tối đa 100.000 đồng/trang.
đ) Các loại văn bản chuyên ngành, mức thu tối đa 150.000 đồng/trang.
e) Các loại văn bản khác, mức thu tối đa 90.000 đồng/trang.
Trường hợp dịch hơn 1/2 trang (từ 175 từ trở lên) nhưng chưa đủ 01 trang, mức thu được tính bằng 01 trang.
4. Thù lao các việc khác: Ngoài những trường hợp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 và
Điều 4. Quản lý, sử dụng thù lao công chứng
1. Tổ chức hành nghề công chứng được quản lý, sử dụng tiền thù lao công chứng theo quy định hiện hành của nhà nước.
2. Khi thu thù lao công chứng, tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm lập chứng từ và cấp biên lai thu cho người yêu cầu công chứng theo quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế theo quy định về pháp luật thuế.
Điều 5. Trách nhiệm của Sở Tư pháp
Sở Tư pháp có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, thanh tra việc thực hiện thù lao công chứng theo quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức hành nghề công chứng
1. Sau 05 ngày kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực, căn cứ vào mức trần các loại thù lao công chứng quy định tại
2. Việc xác định mức thù lao cụ thể phải được thể hiện bằng văn bản và niêm yết, công khai tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng tại vị trí thuận lợi nhất cho người yêu cầu công chứng được biết.
Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc (Thủ trưởng) các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 10/2016/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng, thù lao dịch thuật tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2Quyết định 12/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 10/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 4Quyết định 07/2016/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 5Quyết định 16/2016/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 6Quyết định 33/2016/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí khác trong hoạt động chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 7Quyết định 22/2016/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 8Quyết định 40/2016/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 2Luật Công chứng 2014
- 3Nghị định 29/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Công chứng
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 10/2016/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng, thù lao dịch thuật tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 6Quyết định 12/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 7Quyết định 10/2016/QĐ-UBND Quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 8Quyết định 07/2016/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng, chi phí chứng thực và thù lao dịch thuật trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 9Quyết định 16/2016/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 10Quyết định 33/2016/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí khác trong hoạt động chứng thực áp dụng trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 11Quyết định 911/QĐ-UBND năm 2016 đính chính Quyết định 11/2016/QĐ-UBND quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 12Quyết định 22/2016/QĐ-UBND về quy định mức trần thù lao công chứng và chi phí chứng thực trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 13Quyết định 40/2016/QĐ-UBND về mức trần thù lao công chứng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 11/2016/QĐ-UBND về Quy định mức trần thù lao công chứng áp dụng đối với tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- Số hiệu: 11/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/03/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Kiên Giang
- Người ký: Mai Anh Nhịn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
