Quyết định 11/2015/QĐ-UBND ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa trong lĩnh vực trồng trọt giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Đây là chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp, nâng cao giá trị sản phẩm trồng trọt và hỗ trợ người dân, doanh nghiệp tiếp cận các phương thức sản xuất hiện đại, an toàn.
- Quy định chung và hiệu lực thi hành
- Phạm vi ban hành: Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định một số cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa trong lĩnh vực trồng trọt, giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Những nội dung không được quy định tại văn bản này sẽ thực hiện theo các quy định pháp luật hiện hành khác.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Chính sách đầu tư từ ngân sách nhà nước (Điều 5)
Ngân sách Nhà nước thực hiện đầu tư kinh phí cho các hoạt động then chốt sau:
- Điều tra và quy hoạch: Thực hiện điều tra cơ bản, quy hoạch các vùng sản xuất tập trung; phân tích, đánh giá mức độ an toàn của đất trồng và nguồn nước tưới tiêu.
- Quy trình và chứng nhận chất lượng: Xây dựng quy trình sản xuất; bình tuyển, công nhận cây đầu dòng và xây dựng vườn cây đầu dòng; hỗ trợ đánh giá và cấp giấy chứng nhận sản phẩm an toàn hoặc chứng nhận VietGAP lần thứ nhất.
- Chuyển giao kỹ thuật và đào tạo: Xây dựng các mô hình trình diễn, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật; đào tạo nghề cho lao động trực tiếp tham gia sản xuất tại các cơ sở thuộc đối tượng hỗ trợ.
- Nghiên cứu khoa học: Thực hiện các đề tài, công trình nghiên cứu về giống cây trồng, phục tráng giống, lưu giữ giống gốc; cải tiến quy trình canh tác, sơ chế, chế biến và bảo quản sản phẩm sau thu hoạch.
- Sở hữu trí tuệ và thương hiệu: Hỗ trợ xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, chỉ dẫn địa lý, bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm trồng trọt đặc trưng.
- Xúc tiến thương mại: Thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại theo quy định pháp luật hiện hành nhằm tìm kiếm và mở rộng thị trường tiêu thụ.
- Nguồn kinh phí thực hiện (Điều 6)
Nguồn vốn triển khai các chính sách hỗ trợ được phân định rõ ràng giữa các cấp ngân sách:
- Ngân sách cấp tỉnh:
- Sử dụng nguồn vốn sự nghiệp kinh tế để thực hiện các nội dung về điều tra cơ bản, quy hoạch, đánh giá an toàn đất nước, cấp chứng nhận VietGAP lần đầu và các hoạt động xúc tiến thương mại.
- Sử dụng nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ để chi cho các hoạt động nghiên cứu, phục tráng, lưu giữ giống gốc, cải tiến quy trình canh tác, bảo quản và xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, chỉ dẫn địa lý.
- Ngân sách cấp huyện, thành phố: Sử dụng nguồn vốn sự nghiệp ngân sách cấp huyện để thực hiện xây dựng mô hình trình diễn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và đào tạo nghề cho lao động nông nghiệp tại địa phương.
- Trách nhiệm của các Sở, ngành cấp tỉnh trong tổ chức thực hiện
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức thực hiện toàn diện chính sách.
- Xây dựng kế hoạch hàng năm đối với các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền cấp tỉnh, tổng hợp kế hoạch từ các huyện và sở ngành để thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trước ngày 15/8 hàng năm (riêng kế hoạch năm 2015 trình trước ngày 15/5/2015).
- Theo dõi, đánh giá, tổ chức sơ kết, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện; tiếp nhận ý kiến đóng góp và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung chính sách khi cần thiết.
- Sở Tài chính:
- Chủ trì cân đối, bố trí nguồn vốn và thẩm định dự toán kinh phí hàng năm trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
- Hướng dẫn chi tiết thủ tục cấp phát, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí; tổng hợp quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo quy định.
- Sở Khoa học và Công nghệ: Lập kế hoạch và dự toán kinh phí cho các hoạt động nghiên cứu giống, cải tiến quy trình và bảo hộ sở hữu trí tuệ gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp.
- Sở Công thương: Lập kế hoạch và dự toán kinh phí cho hoạt động xúc tiến thương mại gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp với Sở Tài chính bố trí kinh phí thực hiện và lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh.
- Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh: Chỉ đạo các tổ chức tín dụng, ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân vay vốn ưu đãi để đầu tư phát triển sản xuất.
- Trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, thành phố:
- Bố trí ngân sách địa phương để thực hiện xây dựng mô hình trình diễn, chuyển giao kỹ thuật và đào tạo nghề; trực tiếp chỉ đạo sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm trên địa bàn.
- Chỉ đạo các phòng chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn người dân đăng ký tham gia; lập kế hoạch và dự toán kinh phí gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15/7 hàng năm.
- Tổ chức thực hiện, nghiệm thu, giải ngân và quyết toán vốn hỗ trợ sau đầu tư; thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết và báo cáo định kỳ.
- Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Trực tiếp chỉ đạo thực hiện chính sách tại địa bàn; tiếp nhận đăng ký, xây dựng kế hoạch của xã và tổng hợp báo cáo lên Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát, nghiệm thu kết quả thực hiện thực tế trên địa bàn.
- Lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác trên địa bàn để phát triển hạ tầng kỹ thuật phục vụ sản xuất.
- Tuyên truyền, vận động các tổ chức, cá nhân tích cực tham gia chương trình phát triển sản xuất hàng hóa.
- Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất (Điều 12)
Các tổ chức, cá nhân khi tham gia thụ hưởng chính sách hỗ trợ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định sau:
- Đăng ký tham gia: Thực hiện đăng ký đầy đủ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi sản xuất.
- Cam kết an toàn thực phẩm: Cam kết bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong suốt quá trình sản xuất và sơ chế sản phẩm.
- Ghi chép nhật ký: Phải lập và ghi chép đầy đủ, trung thực sổ nhật ký đồng ruộng theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn để phục vụ truy xuất nguồn gốc.
- Tuân thủ quy trình kỹ thuật: Chấp hành nghiêm ngặt quy trình, quy phạm kỹ thuật canh tác theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thực hiện đúng các thủ tục đăng ký đầu tư, hỗ trợ và thanh quyết toán tài chính theo hướng dẫn của các cơ quan chức năng.
- Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc (Điều 13)
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo thực hiện chính sách. Trong quá trình triển khai thực tế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị phải kịp thời phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để tổng hợp, xem xét điều chỉnh, bổ sung quy định cho phù hợp với thực tiễn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2015/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 27 tháng 04 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 9/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT ngày 16/10/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện Quyết định số 01/2012/QĐ-TTg ngày 09/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản;
Căn cứ Nghị quyết số 10-NQ/TU ngày 13 tháng 6 năm 2014 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phát triển sản xuất một số sản phẩm trong lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2014-2020;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 86/TTr-SNN ngày 27/02/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định một số cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa trong lĩnh vực trồng trọt, giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; những nội dung không quy định tại Quyết định này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
MỘT SỐ CƠ CHẾ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT HÀNG HÓA TRONG LĨNH VỰC TRỒNG TRỌT, GIAI ĐOẠN 2015-2020 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 11/2015/QĐ-UBND ngày 27 tháng 4 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi áp dụng
Quy định này áp dụng hỗ trợ phát triển sản xuất các loại cây trồng: Cây ăn quả có múi (cam, quýt, bưởi); Rau an toàn (bao gồm rau ăn lá, rau ăn củ, rau ăn quả, rau gia vị) thuộc vùng sản xuất hàng hóa tập trung, nằm trong vùng quy hoạch, kế hoạch sản xuất được Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt.
2. Đối tượng áp dụng
Hộ gia đình, cá nhân, chủ trang trại, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tham gia sản xuất sản phẩm, đáp ứng yêu cầu Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm.
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Rau, quả an toàn là sản phẩm rau, quả tươi được sản xuất, sơ chế, chế biến phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm hoặc phù hợp với quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn, được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hoặc phù hợp với các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm theo quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt cho rau, quả tươi an toàn (VietGAP), các tiêu chuẩn GAP khác và mẫu điển hình đạt các chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định;
- Các hình thức hợp tác, liên kết trong Quy định này bao gồm: Hợp tác liên kết giữa nông dân, các tổ chức đại diện của nông dân, doanh nghiệp với nhau được thực hiện bằng các hợp đồng cung cấp dịch vụ đầu vào gắn với sản xuất, tiêu thụ và chế biến nông sản.
Điều 3. Nguyên tắc và phương thức hỗ trợ
1. Nguyên tắc hỗ trợ
Hỗ trợ đúng đối tượng, kịp thời; thực hiện công khai, dân chủ; không hỗ trợ trùng lắp với nguồn vốn khác.
Trong trường hợp cùng thời gian, một số nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình, dự án khác nhau thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng một chính sách hỗ trợ có lợi nhất.
2. Phương thức hỗ trợ
Hỗ trợ sau đầu tư bằng tiền với các đối tượng thuộc phạm vi quy định tại Điều 1 Quy định này sau khi được nghiệm thu.
Hỗ trợ 1 lần bằng tiền, sau đầu tư sản xuất cho đối tượng thuộc phạm vi quy định tại Điều 1 Quy định này trồng mới có tổng diện tích từ 02 ha trở lên: Đối với cam, quýt, bưởi 10.000.000 đồng/ha năm thứ nhất, 10.000.000 đồng/ha năm thứ hai; Đối với sản xuất rau an toàn có hợp đồng hoặc cam kết tiêu thụ sản phẩm 10.000.000 đồng/ha.
Ngân sách Nhà nước đầu tư kinh phí cho các hoạt động:
1. Điều tra cơ bản, quy hoạch vùng sản xuất tập trung; phân tích, đánh giá mức độ an toàn của đất trồng, nguồn nước tưới; xây dựng qui trình sản xuất; bình tuyển, công nhận cây đầu dòng, xây dựng vườn cây đầu dòng; chứng nhận đánh giá và cấp giấy chứng nhận sản phẩm an toàn hoặc sản phẩm VietGAP lần thứ nhất.
2. Xây dựng mô hình trình diễn, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật.
3. Đào tạo nghề cho lao động tham gia sản xuất tại các cơ sở thuộc đối tượng nêu tại Điều 1 Quy định này.
4. Thực hiện đề tài, công trình nghiên cứu về giống, phục tráng giống, lưu giữ giống gốc; cải tiến quy trình canh tác, sơ chế, chế biến và bảo quản sản phẩm.
5. Xây dựng nhãn hiệu hàng hóa, chỉ dẫn địa lý, bảo hộ sở hữu trí tuệ cho các sản phẩm thuộc phạm vi quy định tại Điều 1 Quy định này.
6. Xúc tiến thương mại theo quy định hiện hành.
Điều 6. Nguồn kinh phí thực hiện
- Nguồn vốn sự nghiệp kinh tế ngân sách tỉnh thực hiện nội dung quy định tại Điều 4, Khoản 1, 6 Điều 5, Quy định này; Nguồn vốn sự nghiệp khoa học và công nghệ ngân sách tỉnh thực hiện nội dung quy định tại Khoản 4, 5 Điều 5 Quy định này.
- Nguồn vốn sự nghiệp ngân sách huyện, thành phố: Thực hiện nội dung quy định tại Khoản 2, 3 Điều 5 của Quy định này.
Điều 7. Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện chính sách;
- Xây dựng kế hoạch hàng năm thực hiện Khoản 1, Điều 5 Quy định này, tổng hợp kế hoạch của các huyện, thành phố và sở, ngành có liên quan; thống nhất với Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Tài chính, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán ngân sách năm sau trước ngày 15/8 hàng năm (riêng kế hoạch năm 2015 trình trước ngày 15/5/2015);
- Tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện chính sách hàng năm; tiếp nhận ý kiến đóng góp và đề xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chính sách cho phù hợp. Theo dõi kết quả thực hiện, tổ chức sơ kết, tổng kết, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện chính sách với Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện chính sách theo chức năng nhiệm vụ được giao.
Phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Cân đối, bố trí nguồn vốn; Thẩm định dự toán kinh phí hàng năm, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Hướng dẫn thủ tục cấp phát, quản lý, sử dụng, thanh quyết toán kinh phí thực hiện chính sách hàng năm. Tổng hợp quyết toán kinh phí thực hiện chính sách theo quy định hiện hành.
- Sở Khoa học và Công nghệ lập kế hoạch và dự toán thực hiện Khoản 4, 5 Điều 5 Quy định này, gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp;
- Sở Công thương lập kế hoạch và dự toán thực hiện Khoản 6, Điều 5 Quy định này, gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp;
- Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Sở Tài chính bố trí kinh phí thực hiện chính sách; tổng hợp vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của tỉnh hàng năm;
- Ngân hàng Nhà nước chỉ đạo các ngân hàng thương mại, Ngân hàng Chính sách xã hội và các tổ chức tín dụng tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân được vay vốn ưu đãi đầu tư thực hiện Quy định này.
Điều 10. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố
- Bố trí ngân sách địa phương thực hiện Khoản 2, 3 Điều 5 Quy định này; chỉ đạo sản xuất và quản lý chất lượng sản phẩm;
- Chỉ đạo các phòng chuyên môn và Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai để các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 1 làm đơn đăng ký tham gia;
- Tổng hợp đăng ký thực hiện Điều 4 Quy định này của cấp xã; lập kế hoạch, dự toán kinh phí từ nguồn ngân sách địa phương thực hiện Khoản 2, 3 Điều 5 Quy định này. Gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trước ngày 15/7 hàng năm để tổng hợp;
- Tổ chức thực hiện, nghiệm thu, giải ngân, quyết toán vốn hỗ trợ sau đầu tư theo quy định hiện hành và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết, báo cáo việc thực hiện Quy định này.
Điều 11. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách trên địa bàn; triển khai đăng ký, xây dựng kế hoạch của xã; tổng hợp, đăng ký với Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
- Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, giám sát và nghiệm thu kết quả thực hiện trên địa bàn;
- Lồng ghép các nguồn vốn có trên địa bàn phát triển hạ tầng kỹ thuật;
- Tuyên truyền, phổ biến, vận động tổ chức, cá nhân tích cực tham gia, thực hiện Quy định này.
Điều 12. Các tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 1
- Đăng ký với Ủy ban nhân dân cấp xã;
- Cam kết thực hiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, sơ chế sản phẩm. Có sổ nhật ký đồng ruộng được ghi chép đầy đủ các dữ liệu theo hướng dẫn của cơ quan chuyên môn.
- Tuân thủ chặt chẽ quy trình, quy phạm kỹ thuật theo hướng dẫn của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thủ tục đăng ký đầu tư, hỗ trợ, thanh quyết toán theo hướng dẫn của Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân huyện và các sở, ngành liên quan.
Điều 13. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo thực hiện chính sách này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) để tổng hợp điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.
- 1Nghị quyết 53/2012/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ phát triển trồng trọt sản xuất hàng hóa tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2015
- 2Quyết định 05/2012/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất lúa giống và lúa hàng hóa chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Nghị quyết 07/2012/NQ-HĐND thông qua chính sách hỗ trợ thực hiện dự án thuộc chương trình phát triển sản xuất hàng hóa nông, lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 4Quyết định 13/2004/QĐ-UB về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt do tỉnh Nghệ An ban hành
- 5Quyết định 33/2015/QĐ-UBND Quy định về cơ chế hỗ trợ tiêu thụ nông sản hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2015-2020
- 6Kế hoạch 2815/KH-SNN năm 2015 tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt tỉnh Tuyên Quang theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2015-2020
- 7Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2020
- 8Hướng dẫn 182/HD-UBND năm 2017 về thực hiện Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2020
- 9Quyết định 254/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 23/2017/QĐ-UBND về sửa đổi Quy định cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa trong lĩnh vực trồng trọt, giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình kèm theo Quyết định 11/2015/QĐ-UBND
- 2Quyết định 254/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 60/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ngân sách nhà nước
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4Nghị định 02/2010/NĐ-CP về khuyến nông
- 5Quyết định 01/2012/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Nghị quyết 53/2012/NQ-HĐND về cơ chế hỗ trợ phát triển trồng trọt sản xuất hàng hóa tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2012 - 2015
- 7Quyết định 05/2012/QĐ-UBND về chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển sản xuất lúa giống và lúa hàng hóa chất lượng cao trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 8Thông tư liên tịch 42/2013/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHĐT hướng dẫn thực hiện Quyết định 01/2012/QĐ-TTg về chính sách hỗ trợ việc áp dụng Quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông, lâm nghiệp và thủy sản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 9Nghị quyết 07/2012/NQ-HĐND thông qua chính sách hỗ trợ thực hiện dự án thuộc chương trình phát triển sản xuất hàng hóa nông, lâm nghiệp giai đoạn 2012 - 2015 do tỉnh Cao Bằng ban hành
- 10Quyết định 13/2004/QĐ-UB về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt do tỉnh Nghệ An ban hành
- 11Quyết định 33/2015/QĐ-UBND Quy định về cơ chế hỗ trợ tiêu thụ nông sản hàng hóa trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2015-2020
- 12Kế hoạch 2815/KH-SNN năm 2015 tái cơ cấu lĩnh vực trồng trọt tỉnh Tuyên Quang theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững, giai đoạn 2015-2020
- 13Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2020
- 14Hướng dẫn 182/HD-UBND năm 2017 về thực hiện Nghị quyết 08/2017/NQ-HĐND về Quy định chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa tỉnh Bắc Kạn, giai đoạn 2017-2020
Quyết định 11/2015/QĐ-UBND Quy định cơ chế hỗ trợ phát triển sản xuất hàng hóa trong lĩnh vực trồng trọt, giai đoạn 2015-2020 tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu: 11/2015/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/04/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Nguyễn Văn Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2015
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
