Quyết định 1098/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện trong năm 2022. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Nội dung phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Bù Gia Mập
Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất với các chỉ tiêu và phương án cụ thể bao gồm:
- Phân bổ các loại đất trong năm 2022: Xác định rõ diện tích chi tiết cho từng loại đất được phân bổ trên địa bàn huyện, được quy định cụ thể tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định.
- Kế hoạch thu hồi đất: Xác định diện tích và các khu vực đất cần thu hồi trong năm để phục vụ cho các mục đích quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng (chi tiết tại Phụ lục 02).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định cụ thể diện tích đất chuyển đổi mục đích sử dụng giữa các loại đất (đặc biệt là chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp) nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và nhà ở (chi tiết tại Phụ lục 03).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Trong năm 2022, huyện Bù Gia Mập không còn diện tích đất chưa sử dụng để đưa vào khai thác.
- Trách nhiệm quản lý của Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước sau:
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thực hiện giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất và chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án trên địa bàn huyện Bù Gia Mập, đảm bảo đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật Đất đai và các văn bản pháp luật liên quan.
- Thực hiện công tác theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch sử dụng đất của huyện Bù Gia Mập nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Bù Gia Mập
Ủy ban nhân dân huyện Bù Gia Mập đóng vai trò chủ trì thực hiện kế hoạch tại địa phương với các trách nhiệm cụ thể:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ Kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Thực hiện thủ tục đất đai: Tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch đã được duyệt, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành.
- Kiểm soát chuyển mục đích sang đất ở: Chịu trách nhiệm toàn diện đối với việc cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở. Phải thực hiện kiểm tra, thẩm định kỹ lưỡng các điều kiện chuyển mục đích, đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác của địa phương. Tuyệt đối không giải quyết các trường hợp không đủ điều kiện dù có tên trong danh sách kế hoạch đã phê duyệt.
- Điều kiện triển khai hạ tầng giao thông: Đối với các tuyến đường giao thông đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 07/12/2021, huyện chỉ được phép triển khai thực hiện khi Bản đồ địa chính, quy hoạch giao thông và quy hoạch nông thôn mới của địa phương đã được phê duyệt chính thức.
- Giám sát và báo cáo: Tổ chức kiểm tra thường xuyên tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất. Đến quý III năm 2022, hoàn thành báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch năm 2022 đồng thời gửi hồ sơ xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm sau về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
- Công tác thông tin truyền thông và tổ chức thực hiện
Quyết định cũng quy định rõ trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan trong việc thông tin và thi hành:
- Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm chỉ đạo đơn vị chuyên môn đăng tải toàn văn Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước để đảm bảo tính minh bạch.
- Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành (Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Di lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh); Chủ tịch UBND huyện Bù Gia Mập và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan.
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1098/QĐ-UBND | Bình Phước, ngày 13 tháng 6 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN BÙ GIA MẬP, TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18/12/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12/4/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 07/12/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thông qua Danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2022 và hủy Danh mục các dự án thu hồi đất quá 03 năm chưa thực hiện được trên địa bàn tỉnh Bình Phước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 239/TTr-STNMT ngày 18/5/2022 và của UBND huyện Bù Gia Mập tại Tờ trình số 71/TTr-UBND ngày 18/4/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước với những nội dung chủ yếu sau đây:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2022: Chi tiết tại Phụ lục 01 kèm theo.
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2022: Chi tiết tại Phụ lục 02 kèm theo.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2022: Chi tiết tại Phụ lục 03 kèm theo.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2022: Năm 2022, huyện Bù Gia Mập không còn đất chưa sử dụng.
Điều 2. Sau khi Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Bù Gia Mập được phê duyệt, các cơ quan, đơn vị sau đây có trách nhiệm:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tham mưu UBND tỉnh thực hiện việc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với các dự án theo đúng trình tự, quy định của Luật Đất đai và các quy định pháp luật có liên quan.
- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra huyện Bù Gia Mập triển khai thực hiện Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
2. UBND huyện Bù Gia Mập có trách nhiệm:
- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan.
- Chịu trách nhiệm đối với việc chuyển mục đích sang đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân; phải kiểm tra, thẩm định kỹ để đảm bảo các điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất, phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch của địa phương, đảm bảo chỉ tiêu được duyệt và các điều kiện khác theo quy định; không giải quyết các trường hợp có tên trong danh sách phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất nếu không đảm bảo các điều kiện trên và các quy định có liên quan.
- Đối với những tuyến đường giao thông đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua tại Nghị quyết số 17/2021/NQ-HĐND ngày 07/12/2021, chỉ được triển khai thực hiện khi Bản đồ địa chính, quy hoạch giao thông, quy hoạch nông thôn mới của địa phương được phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất.
- Đến quý III năm 2022, gửi báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 và đồng thời gửi hồ sơ Kế hoạch sử dụng đất năm sau về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
Điều 3. Sở Thông tin và Truyền thông chỉ đạo đơn vị chuyên môn đưa Quyết định này lên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Văn hóa Thể thao và Du lịch, Y tế, Ban Quản lý Khu kinh tế, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Bù Gia Mập và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI ĐẤT PHÂN BỔ TRONG NĂM 2022 CỦA HUYỆN BÙ GIA MẬP
(Kèm theo Quyết định số 1098/QĐ-UBND ngày 13/6/2022 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| xã Bình Thắng | xã Bù Gia Mập | xã Đa Kia | xã Đắk Ơ | xã Đức Hạnh | xã Phú Nghĩa | xã Phú Văn | xã Phước Minh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (6) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 106.428,15 | 5.827,54 | 34.251,75 | 6.739,65 | 24.693,37 | 4.799,44 | 14.806,92 | 8.318,42 | 6.991,05 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 96.516,10 | 5.125,29 | 33.265,71 | 6.306,70 | 23.778,27 | 3.262,66 | 12.504,17 | 6.641,77 | 5.631,53 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 969,10 | 239,66 | - | 162,82 | - | 54,41 | 239,27 | 43,60 | 229,34 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 200,00 | 50,00 | - | 90,00 | - | - | 60,00 | - | - |
|
| - Đất trồng lúa còn lại | LUK | 769,10 | 189,66 | - | 72,82 | - | 54,41 | 179,27 | 43,60 | 229,34 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 53,83 | - | - | 11,97 | 1,30 | 9,54 | 7,46 | 14,21 | 9,35 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 45.973,99 | 4.877,81 | 3.448,88 | 6.127,71 | 11.321,00 | 3.192,17 | 8.847,04 | 2.772,40 | 5.386,99 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 11.458,56 | - | 4.588,76 | - | 3.168,87 | - | 2.287,09 | 1.413,84 | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 25.540,37 | - | 22.565,62 | - | 2.974,75 | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 12.424,77 | - | 2.662,45 | - | 6.249,61 | - | 1.114,99 | 2.397,72 | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 35,50 | 7,82 | - | 4,20 | 6,77 | 6,54 | 4,32 | - | 5,85 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 59,97 | - | - | - | 55,97 | - | 4,00 | - | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 9.912,05 | 702,25 | 986,03 | 432,95 | 915,11 | 1.536,79 | 2.302,75 | 1.676,65 | 1.359,52 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 475,52 | - | 60,85 | - | 167,03 | - | 234,33 | 13,31 | - |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 5,43 | - | - | - | - | - | 5,43 | - | - |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 93,60 | - | - | - | - | - | 93,60 | - | - |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 19,77 | 1,00 | 1,00 | 2,51 | 4,30 | 1,33 | 6,10 | 1,50 | 2,03 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 35,78 | 1,13 | 0,66 | 11,43 | 3,93 | 4,85 | 1,99 | 0,03 | 11,76 |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 1,12 | 0,34 | 0,78 | - | - | - | - | - | - |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 59,21 | - | - | - | 20,17 | - | 3,20 | - | 35,84 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 7.029,71 | 462,32 | 485,14 | 212,19 | 293,82 | 1.439,59 | 1.463,46 | 1.552,91 | 1.120,28 |
|
| Trong đó |
|
| - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| - Đất giao thông | DGT | 1.203,34 | 139,51 | 151,60 | 158,66 | 205,93 | 94,91 | 224,50 | 85,37 | 142,86 |
|
| - Đất thủy lợi | DTL | 207,13 | 9,27 | 1,77 | 0,04 | 2,50 | - | 114,13 | 71,69 | 7,73 |
|
| - Đất cơ sở văn hóa | DVH | 0,82 | - | 0,22 | - | 0,50 | 0,08 | - | 0,02 | - |
|
| - Đất cơ sở y tế | DYT | 6,76 | 0,08 | 0,32 | 0,14 | 0,31 | 0,44 | 4,16 | 0,17 | 1,14 |
|
| - Đất cơ sở giáo dục | DGD | 51,39 | 4,69 | 8,03 | 4,82 | 8,25 | 5,83 | 9,41 | 4,99 | 5,37 |
|
| - Đất thể dục thể thao | DTT | 15,18 | 0,91 | 1,65 | 3,91 | 1,03 | - | 7,68 | - | - |
|
| - Đất công trình năng lượng | DNL | 4.646,89 | 297,61 | 309,66 | 35,00 | 53,95 | 1.281,10 | 983,57 | 740,17 | 945,83 |
|
| - Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 0,84 | 0,05 | 0,11 | 0,08 | 0,23 | - | 0,29 | 0,08 | - |
|
| - Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 1,65 | - | 1,65 | - | - | - | - | - | - |
|
| - Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 14,5 | 1,30 | - | 2,00 | - | - | 3,17 | 5,00 | 3,00 |
|
| - Đất cơ sở tôn giáo | TON | 18,2 | 1,30 | 1,38 | 3,31 | 2,87 | 2,01 | 4,68 | 1,69 | 1,00 |
|
| - Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 66,1 | 6,73 | 8,46 | 3,81 | 17,95 | 3,63 | 6,56 | 5,56 | 13,35 |
|
| - Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | 791,33 | - | - | - | - | 51,30 | 104,80 | 635,23 | - |
|
| - Đất chợ | DCH | 5,62 | 0,87 | 0,29 | 0,42 | 0,30 | 0,29 | 0,51 | 2,94 | - |
| 2.9 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 10,5 | 0,31 | 1,53 | 1,11 | 1,85 | 0,22 | 2,89 | 1,95 | 0,65 |
| 2.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,1 | - | - | - | - | - | 1,09 | - | - |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 686,2 | 80,31 | 55,06 | 81,30 | 87,43 | 58,58 | 203,42 | 51,14 | 68,97 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,0 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 32,81 | 0,13 | 4,95 | 0,46 | 0,38 | 0,96 | 22,72 | 0,74 | 2,47 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,3 | - | - | - | - | - | 0,27 | - | - |
| 2.15 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.310,28 | 156,71 | 357,94 | 92,23 | 332,48 | 31,26 | 218,78 | 50,45 | 70,43 |
| 2.16 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 150,75 | - | 18,12 | 31,73 | 3,72 | - | 45,47 | 4,62 | 47,09 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| ||
| 1 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 46.943,09 | 5.117,47 | 3.448,88 | 6.290,53 | 11.321,00 | 3.246,58 | 9.086,31 | 2.816,00 | 5.616,33 |
| 2 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN | 49.423,71 | - | 4.588,76 | - | 3.168,87 | - | 2.287,09 | 1.413,84 | - |
| 3 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC | 93,60 | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 4 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 19,77 | 1,00 | 1,00 | 2,51 | 4,30 | 1,33 | 6,10 | 1,50 | 2,03 |
| 5 | Khu dân cư nông thôn | DNT | 686,20 | 80,31 | 55,06 | 81,30 | 87,43 | 58,58 | 203,42 | 51,14 | 68,97 |
| 6 | Khu nhà ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON | 721,98 | 81,44 | 55,72 | 92,72 | 91,36 | 63,43 | 205,41 | 51,17 | 80,73 |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN BÙ GIA MẬP
(Kèm theo Quyết định số 1098/QĐ-UBND ngày 13/6/2022 UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| xã Bình Thắng | xã Bù Gia Mập | xã Đa Kia | xã Đắk Ơ | xã Đức Hạnh | xã Phú Nghĩa | xã Phú Văn | xã Phước Minh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) (6) ... | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 1.055,64 | 41,00 | 354,47 | 27,45 | 199,81 | 35,95 | 354,34 | 18,85 | 23,77 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 1.049,04 | 39,80 | 353,44 | 26,53 | 198,91 | 34,00 | 354,14 | 18,85 | 23,37 |
| 1.1 | Đất lúa nước | LUA | 10,00 | - | - | - | - | - | 10,00 | - | - |
|
| Trong đó: - Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| - Đất trồng lúa còn lại | LUK | 10,00 | - | - | - | - | - | 10,00 | - | - |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 854,80 | 39,80 | 352,74 | 26,53 | 18,72 | 34,00 | 344,14 | 15,50 | 23,37 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 0,58 | - | 0,58 | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 183,66 | - | 0,12 | - | 180,19 | - | - | 3,35 | - |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 6,60 | 1,20 | 1,03 | 0,92 | 0,90 | 1,95 | 0,20 | - | 0,40 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,90 | - | - | - | 0,90 | - | - | - | - |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,32 | - | - | 0,32 | - | - | - | - | - |
|
| Trong đó: - Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 0,32 | - | - | 0,32 | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 4,17 | 1,20 | 0,02 | 0,60 | - | 1,95 | - | - | 0,40 |
| 2.4 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1,21 | - | 1,01 | - | - | - | 0,20 | - | - |
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 CỦA HUYỆN BÙ GIA MẬP
(Kèm theo Quyết định số 1098/QĐ-UBND ngày 13/6/2022 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| xã Bình Thắng | xã Bù Gia Mập | xã Đa Kia | xã Đắk Ơ | xã Đức Hạnh | xã Phú Nghĩa | xã Phú Văn | xã Phước Minh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) (6) ... | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 735,00 | 55,93 | 34,74 | 46,87 | 44,31 | 50,00 | 417,72 | 31,60 | 53,83 |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 735,00 | 55,93 | 34,74 | 46,87 | 44,31 | 50,00 | 417,72 | 31,60 | 53,83 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 3,29 | - | - | 0,32 | 1,00 | - | 1,97 | - | - |
- 1Quyết định 665/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước
- 2Quyết định 777/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
- 3Quyết định 977/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 4Quyết định 1358/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- 5Quyết định 1498/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
- 6Quyết định 1710/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất năm 2022 và hủy danh mục các dự án thu hồi đất quá 03 năm chưa thực hiện trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 10Quyết định 665/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước
- 11Quyết định 777/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước
- 12Quyết định 977/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước
- 13Quyết định 1358/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước
- 14Quyết định 1498/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước
- 15Quyết định 1710/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước
Quyết định 1098/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước
- Số hiệu: 1098/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Huỳnh Anh Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
