Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 1093/QĐ-UBND

Quảng Nam, ngày 22 tháng 4 năm 2021

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TỔ CHỨC KIỂM TRA VIỆC CHẤP HÀNH PHÁP LUẬT TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG SẢN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;

Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17/11/2010 và các Luật khác có liên quan đến hoạt động khai thác khoáng sản;

Căn cứ Quyết định số 14/2018/QĐ-UBND ngày 27/11/2018 của UBND tỉnh Quảng Nam ban hành quy định về quản lý tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Quảng Nam;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 258/TTr-UBND ngày 16/4/2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tổ chức kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh của các doanh nghiệp, hợp tác xã (sau đây gọi chung là doanh nghiệp) có danh sách kèm theo Quyết định này.

Thời hạn kiểm tra thực tế tại mỗi đơn vị: không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra.

Điều 2. Thành lập Đoàn kiểm tra liên ngành kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh, gồm các Ông, Bà có tên sau:

1. Trưởng đoàn: Ông Nguyễn Văn Thọ, Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

2. Các Phó Trưởng đoàn:

- Bà Trịnh Thị Thanh Hải, Chánh Thanh tra, Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Ông Phan Hà, Trưởng phòng Khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường.

3. Các thành viên:

- Ông Hà Phước Lộc, Trưởng phòng Quản lý chất lượng công trình, Sở Giao thông vận tải;

- Bà Võ Thị Hồng Linh, Trưởng phòng Kiểm soát ô nhiễm, Chi cục Bảo vệ môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường;

- Ông Nguyễn Anh Vũ, Phó Trưởng phòng Quản lý hạ tầng, Sở Xây dựng;

- Ông Trần Đình Tuấn, Phó Trưởng phòng Kỹ thuật an toàn môi trường, Sở Công Thương;

- Ông Lê Văn Nguyện, Phó Trưởng phòng Thanh tra, Kiểm tra thuế số 3, Cục Thuế tỉnh;

- Ông Trần Nghĩa Tín, Phó Trưởng phòng Thanh tra, Kiểm tra thuế số 2, Cục Thuế tỉnh;

- Ông Mai Xuân Hùng, Kiểm tra viên Phòng Thanh tra, Kiểm tra thuế số 2, Cục Thuế tỉnh;

- Ông Vương Cường, Kiểm tra viên Phòng Thanh tra, Kiểm tra thuế số 1, Cục Thuế tỉnh;

- Ông Nguyễn Quang Vinh, Kiểm lâm viên Phòng Sử dụng và Phát triển rừng, Chi cục Kiểm lâm, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Ông Lê Công Duẩn, Chuyên viên Phòng Quản lý Phòng, chống thiên tai, Chi cục Thủy lợi, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- UBND các huyện, thị xã: Đại Lộc, Tiên Phước, Đông Giang, Quế Sơn, Duy Xuyên, Phước Sơn, Điện Bàn cử cán bộ tham gia thành viên Đoàn kiểm tra đối với doanh nghiệp thuộc địa bàn quản lý.

Trong quá trình kiểm tra, Trưởng Đoàn kiểm tra được phép điều động cán bộ thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường và mời đại diện các cơ quan, đơn vị, cá nhân liên quan tham gia khi cần thiết.

Thành viên Đoàn kiểm tra thuộc Cục Thuế, Sở Nông nghiệp và PTNT tham gia kiểm tra theo lĩnh vực được phân công theo dõi, phụ trách.

Điều 3. Đoàn kiểm tra có nhiệm vụ:

- Xây dựng kế hoạch kiểm tra và tiến hành kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh của các doanh nghiệp nêu tại Điều 1; lập biên bản vi phạm hành chính (nếu có) và chuyển hồ sơ cho các cơ quan, đơn vị liên quan xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm theo đúng quy định pháp luật;

- Tổng hợp kết quả kiểm tra và tham mưu đề xuất UBND tỉnh các biện pháp nhằm chấn chỉnh, khắc phục các tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý nhà nước của các cơ quan liên quan và trong hoạt động khai thác khoáng sản của các doanh nghiệp;

- Trưởng Đoàn kiểm tra: có trách nhiệm phân công nhiệm vụ cho các thành viên Đoàn kiểm tra, tổ chức thực hiện việc kiểm tra theo Quyết định này và được sử dụng con dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường để giao dịch công tác.

Điều 4. Thời gian kiểm tra và kinh phí thực hiện

- Thời gian kiểm tra: 60 ngày làm việc, kể từ ngày công bố Quyết định kiểm tra. Đoàn kiểm tra tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ;

- Kinh phí hoạt động của Đoàn kiểm tra do ngân sách tỉnh chi trả theo quy định. Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh giao bổ sung kinh phí cho Sở Tài nguyên và Môi trường để chi cho hoạt động của Đoàn kiểm tra.

Điều 5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã: Đại Lộc, Tiên Phước, Đông Giang, Quế Sơn, Duy Xuyên, Phước Sơn, Điện Bàn; Giám đốc các doanh nghiệp được kiểm tra; thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- Cục Kiểm soát HĐKS MT;
- CPVP;
- Lưu: VT, TH, KTTH, KTN. D:\Dropbox\Năm 2021\Quyết định\QĐ khác\01 19 thanh lap Đoàn kiem tra lien nganh ve KS.doc

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Lê Trí Thanh

 

DANH SÁCH

CÁC DOANH NGHIỆP VÀ CÁC KHU VỰC KHOÁNG SẢN ĐƯỢC KIỂM TRA
(Kèm theo Quyết định số:   /QĐ-UBND ngày   /4/2021 của UBND tỉnh Quảng Nam)

TT

Tên đơn vị được cấp phép

Số, ngày ký Giấy phép

Tên khoáng sản

Tên, vị trí khu vực khai thác

Thời hạn

1

Công ty TNHH Đầu tư Thương mại Pha Lê

831/QĐ-UBND ngày 19/3/2019

Cát, sỏi

Thôn Hội Khách, xã Đại Sơn, huyện Đại Lộc

Đến ngày 04/12/2028

2

Công ty TNHH Hữu Thái

3566/GP-UBND ngày 08/11/2019

Cát, sỏi

Thôn Giao Thủy, xã Đại Hòa, huyện Đại Lộc

Đến ngày 16/4/2022

3

Công ty Cổ phần Xây dựng Toàn Tiến

1249/GP-UBND ngày 08/5/2020

Cát, sỏi, cuội

Bãi Mít Nài và bãi Đá Chồng, thôn 3, xã Tiên An, huyện Tiên Phước

Đến ngày 08/8/2026

4

Công ty Cổ phần Đầu tư QNK Quảng Nam

1509/QĐ-UBND ngày 27/4/2015; QĐ bổ sung 1116/QĐ-UBND ngày 12/4/2019

Đá làm VLXDTT và đất san lấp

Thôn Phú Quý, xã Đại Hiệp, huyện Đại Lộc

Đá: Đến ngày 27/10/2023 Đất: Đến ngày 12/4/2023

5

Doanh nghiệp Tư nhân Tiến Thịnh

702/QĐ-UBND ngày 13/02/2018

Đá

Thôn Ba Liêng, xã A Ting, huyện Đông Giang

Đến ngày 13/02/2022

6

Công ty TNHH Xây dựng Thắng Đông

2071/GP-UBND ngày 26/6/2019

Đất san lấp

Nghĩa trang nhân dân Nỗng Nhái, xã Quế Long, huyện Quế Sơn

Đến ngày 26/6/2022

7

Công ty TNHH MTV Xây dựng Quảng Phú

107/GP-UBND ngày 10/01/2020

Đất san lấp

Khu vực xây dựng công trình Nghĩa trang nhân dân Nỗng Tranh, xã Quế Cường, huyện Quế Sơn

Đến ngày 10/5/2024

8

Xí nghiệp (HTX) Công nghiệp, Xây dựng và Dịch vụ 26-3 Đại Lộc

1497/GP-UBND ngày 03/6/2020

Đá làm VLXDTT và đất san lấp

Hóc Cảnh, thôn Trung Đông, xã Duy Trung, huyện Duy Xuyên

Đến ngày 03/8/2023

9

Công ty TNHH MTV Khoáng sản Hùng Thắng

3083/QĐ-UBND ngày 16/10/2018

Đất sét

Thôn Nam Phước, xã Đại Tân và thôn Thuận Mỹ, xã Đại Phong, huyện Đại Lộc

Đến ngày 23/9/2029

10

Công ty TNHH Sản xuất Dịch vụ và Thương mại Bàn Sơn

426/QĐ-UBND ngày 14/02/2019

Đất sét

Khu vực Đồng Xe, thôn Phú Đa 2, xã Duy Thu, huyện Duy Xuyên

Đến ngày 14/02/2025

11

Công ty Cổ phần Đại Hưng

1043/QĐ-UBND ngày 05/4/2019

Đất sét

Thôn Nam Phước, xã Đại Tân, huyện Đại Lộc

Đến ngày 05/4/2044

12

Công ty TNHH MTV Quang Minh Bảo

3987/GP-UBND ngày 09/12/2019

Đất sét và đất san lấp

Hồ chứa nước Vĩnh Trinh, xã Duy Trinh, huyện Duy Xuyên

Đến ngày 09/12/2022

13

Công ty TNHH MTV Phước Điệp

76/GP-UBND ngày 08/01/2020

Đất sét

Khu vực cải tạo, chỉnh trang đồng ruộng tại thôn Hà Tây 2, xã Điện Hòa, thị xã Điện Bàn

Đến 30/11/2022

14

Công ty Cổ phần Khoáng sản S.S.G

4372/QĐ-UBND ngày 12/12/2016

Vàng gốc

Khu vực Suối Nước Trong, thôn 8, xã Phước Hiệp, huyện Phước Sơn

Đến ngày 12/6/2026