Quyết định 1084/QĐ-UBND năm 2021 ban hành Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Ninh. Quy chế này thiết lập các quy định chi tiết về thẩm quyền, trách nhiệm, quy trình thủ tục, cũng như các hình thức khai thác, sử dụng tài liệu nhằm bảo đảm an toàn tài liệu lưu trữ và phát huy tối đa giá trị của di sản tài liệu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
- Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện Quy chế.
- Thủ trưởng các cơ quan bao gồm Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, UBND các huyện, thị xã, thành phố, Trung tâm Lưu trữ lịch sử và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
Thẩm quyền phê duyệt yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ được phân cấp cụ thể như sau:
- Chủ tịch UBND tỉnh: Cho phép khai thác, sử dụng tài liệu thuộc Danh mục tài liệu đặc biệt quý, hiếm của tỉnh; tài liệu đóng dấu chỉ các mức độ mật chưa đến thời hạn giải mật. Cho phép cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài khai thác tài liệu thuộc mức độ Mật (tuân thủ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP về bảo vệ bí mật nhà nước). Cho phép sử dụng tài liệu của cá nhân ký gửi tại Lưu trữ lịch sử trong các trường hợp đặc biệt theo quy định của Chính phủ.
- Giám đốc Sở Nội vụ: Cho phép khai thác, sử dụng tài liệu thuộc Danh mục tài liệu quý, hiếm của tỉnh; tài liệu hạn chế sử dụng; tài liệu đóng dấu chỉ các mức độ mật đã quá thời hạn giải mật. Cho phép khai thác tài liệu của các tổ chức, cá nhân tiêu biểu hiến tặng, ký gửi khi được sự đồng ý của các tổ chức, cá nhân đó.
- Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử: Cho phép độc giả khai thác, sử dụng các tài liệu thông thường đang bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh, ngoại trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ.
Trách nhiệm của các cơ quan, cá nhân liên quan
- Giám đốc Sở Nội vụ: Trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phiếu yêu cầu khai thác tài liệu thuộc thẩm quyền của Chủ tịch tỉnh; trực tiếp ký duyệt phiếu yêu cầu thuộc thẩm quyền của mình; chỉ đạo Trung tâm Lưu trữ lịch sử thực hiện tốt công tác thu thập, bảo quản và phục vụ khai thác tài liệu.
- Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử: Trình Giám đốc Sở Nội vụ phê duyệt các phiếu yêu cầu thuộc thẩm quyền của Sở; trực tiếp ký duyệt phiếu yêu cầu thuộc thẩm quyền của Trung tâm; ký duyệt cho phép khai thác, sử dụng tài liệu đã được số hóa.
- Viên chức Phòng đọc: Đón tiếp độc giả, tiếp nhận phiếu yêu cầu, vào sổ theo dõi, thực hiện đúng quy trình phục vụ và hướng dẫn độc giả chấp hành nội quy phòng đọc; thực hiện báo cáo, thống kê định kỳ.
- Độc giả: Chấp hành nghiêm túc Quy chế, Nội quy Phòng đọc và Kho lưu trữ; chỉ nghiên cứu tài liệu tại nơi quy định, không mang tài liệu ra khỏi phòng đọc (trừ trường hợp đặc biệt được phép); không quay phim, chụp hình tài liệu; không tự ý cắt, xé, gạch xóa, đánh dấu hoặc làm thay đổi trật tự tài liệu; tuân thủ quy định phòng cháy chữa cháy và chịu trách nhiệm pháp lý nếu gây hư hại tài sản, tài liệu.
Quy trình, thủ tục khai thác và sử dụng tài liệu
- Yêu cầu về giấy tờ: Độc giả phải xuất trình Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu. Trường hợp ủy quyền cho người khác nhận bản sao tài liệu, người được ủy quyền phải xuất trình văn bản ủy quyền hợp pháp kèm giấy tờ tùy thân.
- Yêu cầu theo mục đích sử dụng: Khai thác phục vụ công tác phải có Giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác. Khai thác phục vụ nghiên cứu khoa học, làm luận văn, luận án phải gửi kèm đề cương nghiên cứu.
- Thời hạn giải quyết yêu cầu: Chậm nhất là 01 ngày làm việc đối với tài liệu thuộc diện sử dụng rộng rãi; chậm nhất là 04 ngày làm việc đối với tài liệu hạn chế sử dụng hoặc tài liệu đặc biệt quý, hiếm kể từ ngày tiếp nhận phiếu yêu cầu.
- Thẻ độc giả: Độc giả sử dụng tài liệu tại Phòng đọc từ 05 ngày trở lên phải làm Thẻ độc giả do Lưu trữ lịch sử cấp, thẻ có giá trị sử dụng trong vòng 01 năm.
Sao và chứng thực tài liệu lưu trữ
- Sao tài liệu: Được thực hiện dưới hình thức sao chụp hoặc in từ bản số hóa nguyên văn toàn bộ hoặc một phần nội dung tài liệu (gồm bản sao không chứng thực và bản sao có chứng thực theo yêu cầu). Việc sao tài liệu do Lưu trữ lịch sử thực hiện.
- Chứng thực tài liệu: Bao gồm chứng thực bản sao nguyên văn toàn bộ văn bản hoặc chứng thực bản sao một phần nội dung thông tin của văn bản, tài liệu theo quy định của Bộ Nội vụ.
Quản lý và khai thác tài liệu số hóa
- Tài liệu số hóa tại Lưu trữ lịch sử là tài sản công nghệ thông tin thuộc Trung tâm Dữ liệu thành phố thông minh tỉnh Bắc Ninh, do Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông (Sở Thông tin và Truyền thông) trực tiếp quản lý, vận hành và bảo mật.
- Trung tâm Lưu trữ lịch sử được cấp tài khoản để khai thác phần mềm số hóa tài liệu tại địa chỉ tên miền duy nhất: http://qltllt.bacninh.gov.vn và phải tự chịu trách nhiệm bảo mật tài khoản này.
- Độc giả khai thác tài liệu số hóa tại Phòng đọc thông qua bản số hóa, không sử dụng bản gốc hoặc bản chính nhằm bảo vệ an toàn cho tài liệu gốc.
Xuất bản ấn phẩm, triển lãm và giới thiệu tài liệu lưu trữ
- Xuất bản ấn phẩm: Nhằm mục đích tuyên truyền, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương. Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định hồ sơ, trình Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến trước khi cấp giấy phép xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản.
- Triển lãm, trưng bày tài liệu: Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử xây dựng kế hoạch triển lãm chuyên đề, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức trưng bày phục vụ các ngày lễ lớn. Tuyệt đối không trưng bày bản gốc, bản chính mà chỉ trưng bày bản chứng thực hoặc bản sao từ nguyên bản.
- Giới thiệu tài liệu: Tài liệu lưu trữ được giới thiệu trên các phương tiện thông tin đại chúng, Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh và Sở Nội vụ. Chỉ giới thiệu thông tin chung về các phông tài liệu và các tài liệu thuộc diện sử dụng rộng rãi.
Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong nghiên cứu
Trung tâm Lưu trữ lịch sử và độc giả khi sử dụng tài liệu lưu trữ vào các công trình nghiên cứu phải thực hiện trích dẫn chính xác thông tin và chỉ dẫn rõ nguồn tài liệu theo nguyên tắc: tên tác giả, tựa đề công trình, năm công bố và số trang tài liệu lưu trữ cụ thể.
Giải quyết vướng mắc trong quá trình thực hiện
Trong quá trình triển khai thực hiện Quy chế, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1084/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 31 tháng 8 năm 2021 |
BAN HÀNH QUY CHẾ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH BẮC NINH
CHỦ TỊCH UBND TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/112019;
Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 11/11/2011;
Căn cứ Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ;
Căn cứ Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/2/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ bí mật nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định về việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử;
Căn cứ Thông tư số 05/2015/TT-BNV ngày 25/11/2015 của Bộ Nội vụ quy định danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại Lưu trữ lịch sử;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 275/TTr-SNV ngày 25/8/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Ninh.
Điều 2. Giao Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổ chức thực hiện Quy chế này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Thủ trưởng các cơ quan: Văn phòng UBND tỉnh, Sở Nội vụ, các Sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh; UBND các huyện, thị xã, thành phố, Trung tâm Lưu trữ lịch sử, các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| CHỦ TỊCH |
KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ TẠI LƯU TRỮ LỊCH SỬ TỈNH BẮC NINH
(Kèm theo Quyết định số 1084/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định thủ tục, trình tự, thẩm quyền và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Ninh.
2. Quy chế này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân (bao gồm cả cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài) có nhu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ (gọi tắt là độc giả) tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Ninh để phục vụ công tác, học tập, nghiên cứu khoa học và nhu cầu chính đáng khác theo quy định của pháp luật.
1. Tài liệu lưu trữ là tài liệu có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử được lựa chọn để lưu trữ. Tài liệu lưu trữ bao gồm bản gốc, bản chính; trong trường hợp không còn bản gốc, bản chính thì được thay thế bằng bản sao hợp pháp.
2. Tài liệu lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Ninh là tài liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan Nhà nước, tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, có giá trị phục vụ hoạt động thực tiễn, nghiên cứu khoa học, lịch sử được quản lý tập trung tại Lưu trữ lịch sử tỉnh.
3. Tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Ninh thuộc thành phần của Phông lưu trữ Nhà nước Việt Nam.
Điều 3. Nguyên tắc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử nhằm phát huy giá trị của tài liệu, đáp ứng nhu cầu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Nghiêm cấm các hành vi khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ vào mục đích trái với lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Không một cơ quan, tập thể, cá nhân nào được chiếm dụng làm của riêng. Bảo đảm giữ gìn bí mật quốc gia và bảo đảm an toàn tài liệu.
3. Các nội dung liên quan đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Ninh không được quy định tại Quy chế này thì thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 4. Các hình thức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Sao, chứng thực tài liệu lưu trữ.
2. Sử dụng tài liệu tại phòng đọc.
3. Khai thác, sử dụng tài liệu số hóa.
4. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ.
5. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ.
6. Giới thiệu tài liệu lưu trữ trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử.
7. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu.
Điều 5. Thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Chủ tịch UBND tỉnh
a) Cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu đặc biệt quý, hiếm của tỉnh; tài liệu thuộc Danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật của tỉnh chưa đến thời hạn giải mật.
b) Cho phép cơ quan, tổ chức, công dân nước ngoài khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc mức độ Mật.
Việc cung cấp thông tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ theo các yêu cầu được quy định tại Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ bí mật nhà nước.
c) Cho phép sử dụng tài liệu của cá nhân tại Lưu trữ lịch sử trong một số trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 16 Nghị định số 01/2013/NĐ-CP ngày 03/01/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lưu trữ.
2. Giám đốc Sở Nội vụ
a) Cho phép khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc Danh mục tài liệu quý, hiếm của tỉnh; tài liệu thuộc Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng; tài liệu thuộc danh mục tài liệu có đóng dấu chỉ các mức độ mật đã quá thời hạn giải mật.
b) Tài liệu lưu trữ của các tổ chức, cá nhân tiêu biểu hiến tặng, ký gửi khi được sự đồng ý của các tổ chức, cá nhân hiến tặng, ký gửi.
3. Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử
Cho phép độc giả được khai thác, sử dụng tài liệu bảo quản tại Lưu trữ lịch sử tỉnh, loại trừ các trường hợp quy định tại khoản 1, 2 của điều này.
Điều 6. Trách nhiệm trong việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
- Trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, ký duyệt phiếu yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ của độc giả (theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Quy chế này).
- Ký duyệt phiếu yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ của độc giả theo thẩm quyền.
- Chỉ đạo Trung tâm Lưu trữ lịch sử tổ chức, quản lý Kho lưu trữ lịch sử tỉnh, đảm bảo thực hiện tốt việc thu thập, bảo quản, khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ đúng quy định.
2.Trách nhiệm của Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử
- Trình Giám đốc Sở Nội vụ xem xét, ký duyệt phiếu yêu cầu khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ của độc giả (theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế này).
- Ký duyệt phiếu yêu cầu khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ của độc giả theo thẩm quyền.
- Ký duyệt cho phép khai thác, sử dụng tài liệu số hóa.
3. Trách nhiệm của viên chức Phòng đọc
- Đón tiếp, tiếp nhận phiếu yêu cầu, vào sổ, khai thác và đưa tài liệu lưu trữ phục vụ độc giả.
- Thực hiện đúng quy trình khai thác, sử dụng tài liệu; đảm bảo an toàn tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn độc giả sử dụng tài liệu và thực hiện nghiêm túc, đầy đủ nội quy sử dụng tài liệu lưu trữ tại Phòng đọc.
- Theo dõi, báo cáo, thống kê kết quả công tác khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử theo quy định.
4. Trách nhiệm của độc giả
- Độc giả đến khai thác tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm thực hiện nghiêm Quy chế này, Nội quy Phòng đọc, Nội quy Kho lưu trữ và các quy định có liên quan.
- Nghiên cứu tài liệu đúng nơi quy định, không được mang tài liệu lưu trữ ra khỏi Phòng đọc, trong trường hợp đặc biệt phải được sự đồng ý của người có thẩm quyền.
- Không được quay phim, chụp hình tài liệu lưu trữ.
- Không được cắt, xé, ghi chép, gạch xóa, đánh dấu lên tài liệu hoặc thay đổi vị trí ban đầu của tài liệu lưu trữ trong hồ sơ trong quá trình sử dụng tài liệu.
- Không gây ồn ào, mất trật tự tại Phòng đọc.
- Thực hiện đúng các quy định về phòng cháy chữa cháy (không hút thuốc, mang chất dễ cháy, nổ... vào Phòng đọc).
- Không mang chất cấm, thức ăn, nước uống, các chất có mùi gây khó chịu vào Phòng đọc.
- Bảo vệ an toàn tài liệu, nếu có hành vi gây thiệt hại về tài sản, làm hư hỏng, mất mát và sửa chữa tài liệu lưu trữ phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 7. Khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ
1. Độc giả được phục vụ khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Phòng đọc Trung tâm Lưu trữ lịch sử.
2. Độc giả đến khai thác tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử phải có Giấy chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
3.Độc giả được ủy quyền cho người khác đến nhận bản sao tài liệu. Người được ủy quyền phải xuất trình văn bản ủy quyền và Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu.
4. Độc giả đến khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ để phục vụ công tác thì phải có Giấy giới thiệu hoặc văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức nơi công tác.
5.Trường hợp độc giả đến khai thác tài liệu lưu trữ để nghiên cứu khoa học, nghiên cứu chuyên đề, làm luận văn, luận án tốt nghiệp phải kèm theo đề cương nghiên cứu.
6. Viên chức Phòng đọc hướng dẫn độc giả, tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ theo Thông tư số 10/2014/TT-BNV ngày 01/10/2014 của Bộ Nội vụ quy định về việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử.
7. Thời hạn phê duyệt và cung cấp tài liệu thuộc diện sử dụng rộng rãi chậm nhất là 01 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận phiếu yêu cầu. Và thời hạn phê duyệt, cung cấp tài liệu thuộc diện hạn chế sử dụng, tài liệu đặc biệt quý, hiếm, chậm nhất là 04 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận phiếu yêu cầu.
1) Độc giả sử dụng tài liệu tại Phòng đọc từ 05 ngày trở lên phải làm Thẻ độc giả (do Lưu trữ lịch sử thực hiện).
2) Thời hạn sử dụng Thẻ độc giả: 01 năm kể từ ngày cấp.
Điều 9. Sao, chứng thực tài liệu lưu trữ
1. Sao tài liệu
a) Tài liệu được sao dưới các hình thức: Sao chụp, in từ bản số hóa nguyên văn toàn bộ hoặc một phần nội dung thông tin của văn bản, tài liệu từ nguyên bản tài liệu lưu trữ (bản sao không chứng thực và bản sao có chứng thực theo yêu cầu của độc giả).
b) Việc sao tài liệu do Lưu trữ lịch sử thực hiện theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TT-BNV.
2. Chứng thực tài liệu
a) Hình thức chứng thực tài liệu bao gồm: Chứng thực bản sao nguyên văn toàn bộ văn bản, tài liệu và chứng thực bản sao một phần nội dung thông tin của văn bản, tài liệu.
b) Nội dung chứng thực tài liệu theo Thông tư số 10/2014/TT-BNV.
Điều 10. Khai thác, sử dụng tài liệu số hóa
1. Tài liệu số hóa tại Lưu trữ lịch sử là tài sản công nghệ thông tin của Trung tâm Dữ liệu thành phố thông minh tỉnh Bắc Ninh, bao gồm tài sản vật lý, tài sản thông tin và tài sản phần mềm; là thành phần của Trung tâm dữ liệu do Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông trực thuộc Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Bắc Ninh trực tiếp quản lý, vận hành sử dụng.
2. Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông là đơn vị có trách nhiệm vận hành, quản trị hệ thống, bảo mật, quản trị thiết bị, quản trị sao lưu, phục hồi dữ liệu, quản trị bảo mật hệ thống và an toàn hoạt động, khắc phục, xử lý sự cố phần mềm tài liệu số hóa theo Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 14/8/2019 của UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng Trung tâm Dữ liệu thành phố thông minh tỉnh Bắc Ninh.
3. Trung tâm Lưu trữ lịch sử trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Bắc Ninh được cấp một tài khoản truy cập để khai thác phần mềm số hóa tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử. Trung tâm Lưu trữ lịch sử phải tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn, an ninh thông tin và chịu trách nhiệm với mọi hoạt động trên tài khoản truy cập để khai thác, sử dụng tài liệu số hóa.
Hệ thống phần mềm quản lý tài liệu lưu trữ tỉnh Bắc Ninh có địa chỉ tên miền duy nhất là: http://qltllt.bacninh.gov.vn.
4. Tài liệu số hóa được khai thác và sử dụng tại Phòng đọc và phục vụ độc giả bản số hóa, không sử dụng bản gốc, bản chính.
Điều 11. Xuất bản ấn phẩm và triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ
1. Xuất bản ấn phẩm lưu trữ:
a)Xuất bản ấn phẩm tài liệu lưu trữ từ nguồn thông tin trong tài liệu lưu trữ nhằm phát huy giá trị tài liệu lưu trữ hiện đang bảo quản tại Kho Lưu trữ lịch sử với mục đích tuyên truyền, phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương.
b) Việc xuất bản ấn phẩm tài liệu lưu trữ thực hiện theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 01/2020/TT-BTTTT ngày 07/02/2020 của Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xuất bản và Nghị định số 195/2013/NĐ-CP ngày 21/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xuất bản.
c) Căn cứ hồ sơ đề nghị, Sở Thông tin và Truyền thông thẩm định, trình Chủ tịch UBND tỉnh cho ý kiến đối với tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương.
Sau khi có ý kiến của Chủ tịch UBND tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép xuất bản theo quy định.
2. Triển lãm, trưng bày tài liệu lưu trữ:
a) Giám đốc Trung tâm Lưu trữ lịch sử xây dựng kế hoạch triển lãm chuyên đề, trưng bày tài liệu lưu trữ; phối hợp với các cơ quan, địa phương liên quan xây dựng các gian triển lãm, giới thiệu tài liệu lưu trữ nhằm phục vụ cho các mục đích tuyên truyền nhân dịp các ngày lễ lớn của dân tộc theo kế hoạch chung của UBND tỉnh.
b) Không trưng bày bản gốc, bản chính, chỉ trưng bày các bản chứng thực và bản sao từ nguyên bản.
Điều 12. Giới thiệu tài liệu lưu trữ trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử
1. Tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử được giới thiệu trên phương tiện thông tin đại chúng (báo, đài), cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, Sở Nội vụ.
2. Chỉ giới thiệu trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử những nội dung thông tin chung về các phông tài liệu và những tài liệu lưu trữ được sử dụng rộng rãi.
Điều 13. Trích dẫn tài liệu lưu trữ trong công trình nghiên cứu
1) Trung tâm Lưu trữ lịch sử thực hiện trích dẫn tài liệu lưu trữ phục vụ cho khai thác sử dụng tài liệu theo nguyên tắc: tác giả, tựa đề công trình, năm của công trình, số trang tài liệu lưu trữ.
2) Độc giả sử dụng tài liệu tại Trung tâm Lưu trữ lịch sử vào các công trình nghiên cứu phải trích dẫn chính xác thông tin và có chỉ dẫn nguồn tài liệu.
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Ninh có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc nội dung Quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp báo cáo trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với tình hình thực tế và đúng theo các quy định của pháp luật./.
- 1Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Tiền Giang
- 2Quyết định 1091/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Khánh Hòa
- 3Quyết định 540/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Kon Tum
- 4Quyết định 02/2022/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng tài liệu Lưu trữ lịch sử tỉnh Quảng Ninh
- 5Quyết định 1507/QĐ-UBND năm 2022 quy định về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Quảng Trị
- 6Quyết định 26/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 23/2014/QĐ-UBND quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Kho lưu trữ lịch sử thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Quảng Trị
- 7Quyết định 1775/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên
- 1Luật lưu trữ 2011
- 2Nghị định 01/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật lưu trữ
- 3Thông tư 10/2014/TT-BNV quy định việc sử dụng tài liệu tại Phòng đọc của các Lưu trữ lịch sử do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Thông tư 05/2015/TT-BNV quy định Danh mục tài liệu hạn chế sử dụng tại Lưu trữ lịch sử do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 6Quyết định 33/2017/QĐ-UBND về Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Tiền Giang
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 14/2019/QĐ-UBND về Quy chế Quản lý, vận hành và sử dụng Trung tâm Dữ liệu thành phố thông minh tỉnh Bắc Ninh
- 9Thông tư 01/2020/TT-BTTTT hướng dẫn Luật xuất bản và Nghị định 195/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật xuất bản do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 10Nghị định 26/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ bí mật nhà nước
- 11Quyết định 1091/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Khánh Hòa
- 12Quyết định 540/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Kon Tum
- 13Quyết định 02/2022/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, khai thác, sử dụng tài liệu Lưu trữ lịch sử tỉnh Quảng Ninh
- 14Quyết định 1507/QĐ-UBND năm 2022 quy định về khai thác, sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Quảng Trị
- 15Quyết định 26/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 23/2014/QĐ-UBND quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Kho lưu trữ lịch sử thuộc Chi cục Văn thư - Lưu trữ tỉnh Quảng Trị
- 16Quyết định 1775/QĐ-UBND năm 2023 về Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên
Quyết định 1084/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế khai thác và sử dụng tài liệu lưu trữ tại Lưu trữ lịch sử tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 1084/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/08/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Nguyễn Hương Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
